Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Thứ hai, 05/06/2006 23:26 (GMT+7)

Việt Nam học qua Hội Châu Á học (AAS)

AAS được thành lập từ năm 1941, với tư cách ban đầu là nhà xuất bản của tạp chí Vĩễn Đông Hàng Quý(Far Eastern Quarterly), nay là tạp chí Châu Á học(Journal of Asian Studiens). Từ ngày thành lập, Hội đã trải qua nhiều thay đổi để có thể phục vụ các mối quan tâm của các thành viên một cách có hiệu quả nhất. Năm 1970, bốn hội đồng được thành lập Nam Á (South Asia), Đông Nam Á (Southeast Asia), Trung Quốc và Trung Á (China and InnerAsia), và Đông Bắc Á (Northeast Asia), nhằm đảm bảo cho việc mỗi khu vực này có đại diện và tiếng nói của họ trong ban điều hành Hội. Vào năm 1977, Hội đồng Hội thảo (Council of Conferences) được thành lâp với nhiệm vụ thiết lập mối quan hệ với các cuộc hội thảo được tổ chức trên phạm vi toàn nước Mỹ. Chủ tịch của AAS được bầu lại hàng năm.

Mỗi năm AAS tổ chức một cuộc họp kéo dài 4 ngày, bao gồm các tiểu ban và các cuộc thảo luận bàn tròn, đề cập đến các vấn đề thuộc lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy và về các chủ đề khác có liên quan đến Châu Á. đến dự cuộc họp không chỉ có các học giả nghiên cứu và giảng dạy về Châu Á, mà còn có các nhà kinh doanh, nhà ngoại giao, nhà báo cùng với tất cả những người có quan tâm. Những người tham gia các cuộc họp hàng năm này không chỉ là những người đang sinh sống và học tập tại Mỹ, mà còn có rất nhiều người đến từ các châu lục khác. Các cuộc họp hàng năm là một cơ hội rất thuận tiện để những người có cùng mối quan tâm là Châu Á có thể tiếp xúc và trao đổi thông tin. Đây cũng là một cơ hội rất rốt cho các nhà nghiên cứu trẻ từ các nước Châu Á cũng như các nhà nghiên cứu sinh có điều kiện giới thiệu về công trình nghiên cứu của mình.

Cuộc họp năm 2002 được tổ chức từ ngày 4 đến ngày 7 tháng 4 tại thủ đô Washington. Đến dự cuộc họp năm nay có hơn 3.000 đại biểu từ khắp nơi trên thế giới. Ngoài việc nghe các bản trình bày và tham gia thảo tluận tại 218 tiểu ban và thảo luận bàn tròn, các đại biểu còn có thể đến dự các cuộc họp của các tổ chức và hội nơi họ là thành viên, xem các phim tài liệu mới nhất về các khu vực và chủ đề họ có quan tâm, thăm và mua sách tại triển lãm sách của vài chục các nhà xuất bản có tiếng nhất về chủ đề Châu Á. Tuy nhiên, phần lớn kết quả mà các đại biểu tham dự cuộc họp thu được lại là những mối quan hệ với những đồng nghiệp cùng nghiên cứu một vấn đề mà họ dành rất nhiều thời gian trao đổi tại tiền sảnh khách sạn Marriot Wardman Hotel, nơi diễn ra hội thảo, cũng như tại rất nhiều quán ăn xung quanh khách sạn với đủ loại món ăn của các nước trên thế giới. Quán ăn Việt Nam luôn có người đứng chờ xếp chỗ ngoài cửa, cho dù một bát phở và vài cái nem rán được tính với giá $ 1150, chưa kể thuế.

Cuộc họp năm 2002 có 6 tiểu ban về Việt Nam và người Việt tại hải ngoại (năm 2001 có 4 tiểu ban). Hai trong số 6 tiểu ban này do Hội Việt Nam học (Vietnameses Studies Group) đỡ đầu. Đó là chưa kể đến một số báo cáo khác về Việt Nam, hoặc so sánh giữa Việt Nam và các nước trong khu vực, được trình bày tại các tiểu bang chung về Đông Nam Á. Trên cương vị chủ tịch AAS nhiệm kỳ 2001-2002, Giáo sư Charles Keyes của Trường Đại học Washington đã có bài phát biểu về vấn đề phân loại thành phần dân tộc ở Trung Quốc và Việt nam. Các báo cáo về Việt Nam tuy chưa nhiều so với phần báo cáo về Trung Quốc hay Nhật bản, nhưng các tiểu ban về Việt Nam đã thu hút số đông người đến dự và tham gia tích cực vào phần thảo luận. Thiết nghĩ đây cũng là một mốc quan trọng trong sự phát triển của ngành Việt Nam học trên phạm vi thế giới.

Dưới đây là danh sách các tiểu ban và các bài phát biểu liên quan đến Việt Nam trong cuộc họp AAS 2002. Tóm tắt các bài phát biểu tại cuộc họp này được trình bày cụ thể tại trang web của AAS (http://www.aasianist.org).

* Tiểu ban 5 : Thay đổi xã hội ở đồng bằng sông Hồng: kết quả từ qúa trình đánh giá qua nhiều năm(Social Change in the Vietnam Longitudinal Survey).

Tổ chức và duy trì: GS. Charles Hirschman, University of Washington).

Thảo luận: GS Lương Văn Hy, University of Toronto, Canada

- Giảm tỷ lệ tử vong ở miền Bắc Việt Nam sau độc lập(Mortality Decline in Northern Viet Nam following Independence)

M.Giovanna Merli, University of Wisconsin.

Jonathan London, University of Wisconsin.

- Đám cưới từ truyền thống đến hiện đại và sự lựa chọn bạn đời(From Traditional to Modern Marriage and Mate Selection)

Nguyễn Hữu Minh, Viện xã hội học Việt Nam.

- Cơ hội giáo dục và sự phân tầng ở Việt Nam(Educational Opportunity and Stratification in Socialist Viet Nam)

Nguyễn Lan Phương, University of Washington

- Ảnh hưởng của nguồn gốc xã hội, vốn con người và chính trị trong vấn đề tìm việc: thử nghiệm về một giả thuyết về dịch chuyển kinh tế(The Impact of Social Origins, Human Capital, and Political on Occupational Attainment: A Test of the Market Transition Hypothesis)

Kim Korinek, University of Washington.

*Tiểu ban 42 : Phá thai, chất độc màu da cam, AIDS: sự đau khổ ở Việt Nam và Thái Lan(Abortions, Agent Orange, and AIDS: Social Suffering in Vietnam and Thailand)

Tổ chức và chủ trì: GS. Charles F. Keyes, University of Washington

Thảo luận: GS. Arthur Kleinman, Harvard University

- Phá thai trong ba tháng cuối cùng ở Việt Nam ngày nay: sự tổn thương xã hội và trách nhiệm đạo đức(Second Trimester Abortion in Contemporary Vietnam: Social Vulnerability and Moral Responsibility)

Tine Gammeltoft, University of Copenhagen.

- Chất độc màu da cam và các câu chuyện về sự đau khổ ở Việt Nam(Agent Orange and narratives of Suffering in Vietnam)

Diane Fox, University of Washington.

* Tiểu ban 68: Vượt biên, đổi đời: Người Việt hải ngoại trong thế kỷ 20 ở Pháp(Crossing Borders, Changing Life: Vietnamese Diaspora in 20th-Century France)

Tổ chức và chủ trì: GS. KimLoan Hill, University of California

Thảo luận: GS. Keith W. Taylor, Cornell University

- Chiến tranh thế giới thứ I và sự phát triển của các thuộc địa Đông Dương ở Pháp: Một quan điểm lịch sử(World War I and the Developments of Indochinese Colonies in France: A Historical Perspective)

Kimloan Hill, University of California

- Lính Đông Dương ở Châu Âu, 1920-1939(Indochinese Soldiers in Europe, 1920-1939)

Henri Eckert, Lycée de Crépy en Valois

- Hội Việt Nam nhập cư ở Pháp: một phương tiện để tạo ra bản sắc(Vietnamese Immigrantsõ Assciations in France: A Toot for Shaping Identily)

Marie Eve Blanc, Institut de Recherche sur le Sud-Est Asiatique, marseille

- Các xu hướng và hoàn cảnh của bản sắc Việt Nam trong cộng đồng hải ngoại: văn học Việt nam trong các thư viện và hiệu sách ở Paris(Strands and Contexts in Vietnamese Identity in the Diaspora: Vietnamese Literature in the Libraries and Bookstores of Paris)

Dan Duffy, University of North Carolina

*Tiểu ban 88 : Miêu tả dân tộc ở Việt Nam (Representing Ethnicity in Vietnam )

Tổ chức: TS. Frank Proschan, Smithsonian Institution; GS. Hjorleifur R. Jonsson, Arizona State University

Chủ trì: Nguyễn Quốc Vinh, Harvard University

Thảo luận: Frank Proschan, Smithsonian Institution.

- Những thu hút khác ở Việt Nam(Other attractions in Vietnam)

Hjorleifur R. Jonsson, Arizona State University; Nora A. Taylor, Arizona State University.

- Ngôi sao cô đơn đến Sa Pa: Nhìn người H’mông qua con mắt của người khác và con mắt của chính họ (Lonely Planet Comes to Sa Pa: Seeing the Hmong Through Other so Eyes and Their Own)

Dương Bích Hạnh, University of Washington.

- Ghi chép dân tộc học của quân đội Pháp và các truyền giáo ở vùng cao Bắc Kỳ, 1885-1925: một đánh giá có tính phê phán(French Military and Missionary Ethnography in Upper Tonkin, 1885-1925: A Critical Assessment)

Jean Michaud, University of Hull, England

- Các đặc tính của văn hoá địa phương ở đồng bằng sông Cửu Long; miêu tả chủ nghĩa thực dân và dân tộc(The Predica ment of Local Cultures in the Mekong Delta: Representing Colonialism and Ethnicity)

Philip Kenneth Taylor, University of Western Australia.

     * Tiểu ban 109 (do Hội Việt Nam học đỡ đầu ): Tính địa phương và thực tiễn: xem xét lại Thiên chúa giáo ở Việt Nam(Locality and Practice: Reinterpreting Vietnamese Christianity )

Tổ chức: Wynn Wilcox, Cornell University.

Chủ trì: Michele Thompson, Southern Connecticut State University.

Thảo luận: Peter C. Phan, Catholic University of America.

- Đánh giá Thiên chúa giáo thời Tay Son, 1771-1802(Ressessing Vietnamese Christianity in the Tay Son Period, 1771-1802) George Dutton, University of California.

- Cha cố và Hoàng tử: một cách nhìn mới về mối quan hệ được thổi phồng(The Bishop and the Prince: A New Look at an Overblown Relationship)

Wynn Wilcox, Cornell University.

- Quan điểm về giáo lý của cộng đồng Thiên chúa giáo ở Việt Nam, 1629-1665(The Outlook of Native Catechists in Jesuit Led Christian Communities in Vietnam, 1629-1665)

* Tiểu ban 128 (do hội Việt Nam học đỡ đầu ): Động lực dân tộc và chính sách ở Việt Nam(Ethnic Dynamics and Policies in Vietnam )

Tổ chức: Daniel Goodkind, cục thống kê Mỹ.

Chủ trì: Oscar Salemink, Free University, Amsterdam.

Thảo luận: Neil L. Jamieson, tư vấn độc lập.

- Gốc rễ thực dân của việc “cân bằng” dân tộc trong quân đội thực dân của Đông Dương(Pan Colonial Roots of Ethnic “Balancing” in the Colonial Army of Idochina)

Sarh Womack, University of Michigan.

- Thống kê dân tộc: sự tăng trưởng, phân bố và thay đổi thông qua dân số dân tộc từ 1979(Ethnic Counting: Growth, Distridution, and Change Among Vietnamõc Ethnic Populatios Since 1979)

Daniel Goodkind, Cục thống kê Mỹ.

- Trở thành con người xã hội chủ nghĩa hay người Việt Nam: dân tộc thiểu số trong thời kì đổi mới ở Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam(Becoming Socalist or Becoming Vietnamese: Ethnic Minorities in the Doi Moi Period in the Socialist Pepudlic of Vietnam)

Pamela McElwee, Yale University.

- Lịch sử thay đổi quyền sở hữu và sử dụng đất; vai trò của rừng trong các cộng đồng dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắc, Tây Nguyên(Changing Land Rights and Land Use Histories: The Role of Forests in Ethnic Communities in Dak Lak Province, Central Highlands) Trần Hữu Nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tỉnh Đắc Lắc.

*Tiểu ban 173 : con người Việt Nam: hồi ức, huyền thoại và địa - chính trị ở Việt Nam và hải ngoại (The Vietnames Body: Memory, Myth, and Geo- Politics in Vietnam and the Diaspona )

  Tổ chức: Nguyễn Võ Thu Hương, University of California .

Chủ trì: Jayne Werner, Long Island University. Thảo luận: Angie Trần Bích Ngọc, California State University.

- Kết hợp hồi ức chiến tranh và giới tính: sự hình thành đặc tính của tuổi vị thành niên ở người việt Nam(Incorporateo Warfare Memories and Sexuality: Vietnamese Adolescentsõ Construction of Identities)

Helle Rydstrom, Linkoping University, Sweden.

- Hình ảnh tiêu biểu về người phụ nữ; mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu ở đồng bằng sông Hồng(State Mythical Projection of Embodied Womamhoods: Mother-daughter-in-law Relation in the Red River Delta in Viet Nam)

Jayne Werner, Long Island University.

- Địa giai cấp: tiêu dùng của thợ may người Việt vào các sản phẩm làm đẹp(Class Geographies: Vietnam’s Garment Workersõ Comsumption of Body Products.

Nguyễn Võ Thu Hương, University of California.

         - Địa- chính trị của thân thể: định nghĩa đông và tây trong thân thể “khác thường” của người Việt hải ngoại(The Geopolitics of Bodies: Defining East and West on the “Aderrant” Bodies of the Vietnamese Diaspora)

Allaine Cerwonka, Georgia State University.

* Các báo cáo từ các tiểu ban chung:

-Về tính lịch sử của Bà chúa Liễu Hạnh: gái làm tiền hay một vị thánh?(On the Historicity of the Vietnamese Goddess Princess Lieu Hanh: A Prostitute or a Saint?)

Olga Dror, Cornell University.

-Giải mã sự chết: các môn học thuật về chữ viết của dân tộc Thái(Decoding the Dying: Scholarly Resources for Minority Tai Scripts)

John F. Hartmann, Northern Illinois University.

- Chuyển giao công nghệ quân sự từ nhà Minh Trung Quốc sang phia Bắc Đông Nam Á lục địa(khoảng từ năm 1390-1526) (Transefer of Military Technology from Minh China to Northern Mainland Southeast Asia (c. 1390- 1526)

Laichen Sun, California State University.

- Hoàn cảnh Châu Á của khoa học quân sự: chuyển giao quân sự của Nhật, Trung Quốc và Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp(The Asian Context of Mainland Military Science: Japanese, Chinese and Vietnamese Militery Trannsfers during the Vietnamese Resistance to the French)

Christoppher E. Goscha, Péninsule Idochinose, Paris.

Nguồn: Xưa & Nay, số 116, 5/2002, tr 26, 27, 38

Xem Thêm

Thúc đẩy ứng dụng AI trong quản lý năng lượng - Giải pháp then chốt giảm phát thải nhà kính
Ngày 17/12, tại phường Bà Rịa, thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp cùng Sở Công Thương TP.HCM, Trung tâm Chứng nhận Chất lượng và Phát triển Doanh nghiệp và Công ty Cổ phần Tập đoàn Vira tổ chức Hội thảo khoa học “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng AI trong quản lý, sử dụng năng lượng hiệu quả nhằm giảm phát thải khí nhà kính”.
Thúc đẩy vai trò của Liên hiệp các Hội KH&KT địa phương trong bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi chính sách
Trong hai ngày 12-13/11, tại tỉnh Cao Bằng, Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam (VUSTA) phối hợp với Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PanNature) và Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh Cao Bằng tổ chức Chương trình chia sẻ “Thúc đẩy vai trò của Liên hiệp các Hội KH&KT địa phương trong bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi chính sách”.
Thúc đẩy ứng dụng thực tiễn của vật liệu tiên tiến trong sản xuất năng lượng sạch
Ngày 24/10, tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp với Hội Khoa học Công nghệ Xúc tác và Hấp phụ Việt Nam (VNACA) tổ chức Hội thảo khoa học “Vật liệu tiên tiến ứng dụng trong sản xuất nhiên liệu tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính”.
Dựa vào thiên nhiên để phát triển bền vững vùng núi phía Bắc
Đó là chủ đề của hội thảo "Đa dạng sinh học và giải pháp dựa vào thiên nhiên cho phát triển vùng núi phía Bắc" diễn ra trong ngày 21/10, tại Thái Nguyên do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (Vusta) phối hợp với Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PANNATURE) phối hợp tổ chức.
Muốn công tác quy hoạch hiệu quả, công nghệ phải là cốt lõi
Phát triển đô thị là một quá trình, đô thị hoá là tất yếu khách quan, là một động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Trong kỷ nguyên vươn mình, quá trình đô thị hoá không thể tách rời quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước...
Hội thảo quốc tế về máy móc, năng lượng và số hóa lần đầu tiên được tổ chức tại Vĩnh Long
Ngày 20/9, tại Vĩnh Long đã diễn ra Hội thảo quốc tế về Máy móc, năng lượng và số hóa hướng đến phát triển bền vững (IMEDS 2025). Sự kiện do Hội Nghiên cứu Biên tập Công trình Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VASE) - hội thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp cùng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (VLUTE) tổ chức.
Ứng dụng công nghệ số toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm của VUSTA giai đoạn tới
Ứng dụng công nghệ số toàn diện, xây dựng hệ sinh thái số là bước đi cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và phát huy sức mạnh đội ngũ trí thức của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA). Qua đó cho thấy, VUSTA không chỉ bắt kịp xu thế công nghệ mà còn chủ động kiến tạo những giá trị mới, khẳng định vai trò tiên phong của đội ngũ trí thức trong thời đại số.

Tin mới

DigiFest 2026 và tinh thần đưa chuyển đổi số đi vào thực chất
Tại Diễn đàn quốc gia số Việt Nam - DigiFest 2026 vừa qua, các chuyên gia khẳng định, chuyển đổi số không đơn thuần là việc số hóa những quy trình cũ, mà phải kiến tạo những phương thức vận hành mới dựa trên công nghệ số để giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân, doanh nghiệp;tạo ra giá trị mới và động lực tăng trưởng cho nền kinh tế Việt Nam.
Bà Hà Hoàng Yến làm Giám đốc Quỹ VIFOTEC
Chủ tịch Liên hiệp Hội Việt Nam Phan Xuân Dũng mong muốn bà Hà Hoàng Yến trên cương vị Giám đốc Quỹ VIFOTEC tiếp tục phấn đấu, rèn luyện, sâu sát, phát huy tốt vai trò và nhiệm vụ mới được phân công để góp phần cùng tập thể cán bộ Quỹ VIFOTEC vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Quyết định số 185-QĐ/TW: Bộ Chính trị giao 1.878.362 biên chế năm 2026
Thay mặt Bộ Chính trị, đồng chí Thường trực Ban Bí thư Trần Cẩm Tú đã ký ban hành Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 02/6/2026, về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026.
GS.VS.TSKH Trần Đình Long: Khoa học chỉ thật sự có giá trị khi đến được với người dân
Từ một cậu học trò nghèo đất Tổ Phú Thọ đến nhà khoa học được quốc tế ghi nhận, được vinh danh Công dân Thủ đô ưu tú năm 2025, hành trình của ông là câu chuyện đẹp về lòng say mê tri thức, tinh thần cống hiến và niềm tin bền bỉ vào tương lai của nền nông nghiệp Việt Nam.
VUSTA - cầu nối thúc đẩy hợp tác khoa học, giáo dục giữa cơ sở đào tạo của Việt Nam và Tatarstan
Chiều ngày 08/6, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) cùng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH) đã có cuộc làm việc, trao đổi trực tuyến với Bộ Giáo dục và Khoa học Cộng hòa Tatarstan (Liên bang Nga) cùng đại diện nhiều viện nghiên cứu, trường đại học hàng đầu của Tatarstan nhằm thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và giáo dục đào tạo.
Chủ tịch Phan Xuân Dũng: VUSTA luôn ủng hộ, hỗ trợ Hội Cơ học Việt Nam tổ chức các sân chơi bổ ích cho sinh viên
Ngày 07/6/2026, tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Hội Cơ học Việt Nam đã long trọng tổ chức Lễ Tổng kết và Trao giải Olympic Cơ học toàn quốc lần thứ 36 năm 2026 khu vực phía Bắc. Đây là sự kiện thường niên có ý nghĩa quan trọng nhằm đánh giá kết quả kỳ thi, biểu dương những thành tích nổi bật của sinh viên, giảng viên và các cơ sở đào tạo trên cả nước.
Bắc Ninh: Ông Ngô Chí Vinh giữ chức Chủ tịch Liên hiệp Hội Khóa I
Trong 02 ngày 05 và 06/6, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2026-2031. Phiên thứ nhất của Đại hội diễn ra chiều ngày 05/6; phiên chính thức được tổ chức vào sáng ngày 06/6/2026 với sự tham dự của đông đảo đại biểu đại diện cho đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.