Thuận tự nhiên sạch nước thải
Bắt chước những gì mà thiên nhiên đã và đang tự điều chỉnh cân bằng sinh thái cho chính nó, nguyên tắc của hệ thống xử lý nước thải tuần hoàn tự nhiên (NCSWT) của Trung tâm Bảo vệ môi trường và an toàn hóa chất (Viện Hóa học công nghiệp) dựa trên hoạt động của các vi sinh vật có sẵn nhằm phân hủy các hợp chất hữu cơ cũng như các quá trình vật lý và hóa học tương tự như các quá trình xảy ra trong tự nhiên để làm sạch nước thải. Cũng chính vì thế mà hấu hết các vật liệu sử dụng trong hệ thống đều có nguồn gốc tự nhiên và trong quá trình vận hành không sử dụng đến hóa chất. Hệ thống có thể xử lý với hiệu quả cao các chất ô nhiễm hữu cơ dễ phân hủy, hợp chất nitơ, phốtpho, các chất hoạt động bề mặt, vi khuẩn, các chất rắn lơ lửng, màu và mùi có trong nước thải. Điều đó cũng có nghĩa là về bản chất, công nghệ này rất phù hợp cho xử lý nước thải sinh hoạt và một số loại nước thải công nghiệp.
Theo số liệu phân tích, hiệu quả xử lý trung bình một số chất sau quá trình xử lý tại Cầu Diễn cho thấy, các chỉ số môi trường nước như COD, BOD 5, LAF, coliform, DO, pH tương đương với hệ thống đang vận hành tại Trung Quốc, Thái Lan và Nhật Bản. Thành công lớn nhất do NCSWT đem lại là chi phí thấp hơn so với một số công nghệ xử lý nước thải đang vận hành. Nếu như hệ thống xử lí nước thải tại thành phố Việt Trì (Phú Thọ), Công ty bánh kẹo Tràng An, khu công nghiệp Biên Hòa II đều có giá thành trên 4.000đ/m 3thì với NCSWT có quy môi tương tự các cơ sở trên, giá thành chỉ vào khoảng 1.200 đến 1.400đ/m 3và vẫn cho chất lượng nước sau xử lý đạt loại A.
Theo ông Đỗ Thanh Bái, giám đốc Trung tâm Bảo vệ Môi trường và An toàn hóa chất, sở dĩ NCSWT có ưu điểm như trên là do nó sử dụng các vật liệu rẻ tiền, dễ kiếm như: than củi, vỏ chai nhựa đã qua sử dụng, đá vôi đều là những vật liệu tự nhiên sẵn có tại địa phương. Trong hệ thống có sử dụng quá trính hiếu khí, do đó cần cung cấp không khí vào một số phần không gian của hệ thống. Dòng nước thải chảy trong hệ thống theo nguyên lý tự chảy, do đó năng lượng tiêu thụ cho vận hành hệ thống chủ yếu phụ thuộc vào việc bố trí cấp nước thải vào hệ thống như thế nào và lượng khí thổi vào hệ thống. Hiệu quả xử lý (độ sạch) phụ thuộc nhiều vào thiết kế hệ thống vào thời gian lưu của nước thải trong hệ thống. Khả năng xử lý nước thải sinh hoạt đạt đến tiêu chuẩn thải cấp A là hoàn toàn có thể được. Do NCSWT không sử dụng hóa chất trong quá trình xử lý và có chi phí đầu tư xây lắp thấp (trên dưới 3 triệu đồng/m 3), chi phí bảo dưỡng hệ thống rất nhỏ (khoảng 10 đến 15 năm mới phải thay thế vật liệu xử lý), chi phí vận hành về cơ bản là chi phí năng lượng cho quá trình thổi khí nên có thể nói công nghệ NCSWT là khá phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam.
Giá thành xử lý 1m 3nước
Công suất xử lý của hệ thống(m 3nước thải/ngày đêm | Chi phí xử lý(đồng/1m 3nước thải) |
50 100 200 500 5.000 | 900 – 1.350 800 – 1.100 850 – 1.150 700 – 1.000 700 - 950 |
Nguồn: Báo KH&ĐS, số 72 (1998), 15/8/2007, tr 4








