Những điều lưu ý khi nuôi cá Tra sạch
Để thực hiện nuôi sạch, người nuôi phải nắm vững kỹ thuật và áp dụng biện pháp quản lý dịch bệnh tổng hợp, lấy phòng bệnh là chính.
Vào mùa nước đổ, chất lượng nước sông kém. Nước từ thượng nguồn về, đồng ruộng đổ ra, do đó khi lấy nước vào ao phải quan tâm đến nguồn nước.
Khi trời âm u, mưa, bão, áp thấp, nguồn nước nhiễm bẩn, ương, nuôi mật độ cao là điều kiện thuận lợi cho ký sinh trùng như trùng bánh xe, sán ký sinh ở da, mang phát triển, tạo cơ hội cho nấm ký sinh và vi khuẩn bộc phát gây bệnh trên cá, nhất là cá giống. Cá thịt rất ít bệnh, ngoại trừ nước ao nuôi bị nhiễm bẩn.
Người nuôi cá phải luôn quan sát đàn cá và màu nước ao nuôi để xử lý kịp thời. Nếu thấy cá ăn yếu, phải tìm rõ nguyên nhân (thức ăn, thời tiết, môi trường hay bị ngoại ký sinh). Nếu rơi vào trường hợp nào, thì xử lý theo trường hợp ấy, chặn đứng tác nhân gây bệnh và ngăn chặn tác nhân thứ cấp kế tiếp.
Các giải pháp phòng bệnh tổng hợp
Cải tạo tốt môi trường nuôi
Sau mỗi vụ ương, nuôi phải cải tạo bè, ao đúng kỹ thuật.
Cần chọn giống tốt
Mua giống ở trại giống có uy tín. Sử dụng đàn cá bố mẹ tốt, đàn cá giống không nhiễm các mầm bệnh. Thả giống đúng mật độ, đúng kỹ thuật (thả cá đều cỡ, lúc mát trời, tránh gây sốc cá như xốc nhiệt,sốc môi trường...)
Quản lý, chăm sóc tốt
Nâng thể trạng của động vật thủy sản:
- Cần quan tâm đến công tác giống. Tránh trường hợp giống thoái hóa do cá bố mẹ già cỗ̉i, cận huyết. Cung cấp giống tăng trưởng nhanh và kháng bệnh tốt.
- Thả cá đúng mật độ. Mật độ thả cá phụ thuộc vào điều kiện ao nuôi, thời gian nuôi, hình thức nuôi, tay nghề, khả năng đầu tư. Mật độ nuôi ảnh hưởng đến sự xuất hiện bệnh và sản lượng cá nuôi.
- Sử dụng thức ăn không mang mầm bệnh. Cho ăn theo 4 đúng (chất lượng, số lượng, vị trí và thời gian) giúp cá khỏe, chóng lớn và hấp thu, chuyển hóa thức ăn tốt.
- Khi thời tiết xấu, giao mùa, bổ sung vitamin C, tỏi, sinh tố tỏi để giúp cá tăng cường sức đề kháng .
-Tránh gây sốc cá nhập giống.Thiết kế ao, bè đúng kỹ thuật. Chọn vị trí đặt bè, vị trí ao hợp lý. Quản lý môi trường tốt. Nguồn thức ăn tốt, không thay đổi loại thức ăn đột ngột...
- Sát trùng dụng cụ, không dùng chung dụng cụ từ ao, bè này sang ao bè khác, tránh lây lan mầm bệnh.
Quản lý tốt môi trường nuôi
Quản lý các yếu tố môi trường nuôi thích hợp và ổn định; kìm hãm sự phát triển của các tác nhân gây bệnh. Nếu màu nước xanh, trong và độ trong khoảng 30 - 40cm là đạt yêu cầu. Nếu không, phải xử lý, theo từng bước sau:
- Thay nước tầng đáy, có thể nối ống từ cống thoát xuống tới đáy. Xử lý môi trường, bón vôi CaCO 3hoặc vôi Dolomite, jucazeolite hoặc supper-pac (vừa lắng tụ làm trong nước vừa khống chế tảo phát triển và hấp thu các khí độc).
- Dùng hóa chất diệt tác nhân gây bệnh, khống chế một số tảo phát triển quá mức, có thể sử dụng:
* Nếu nuôi cá bè, treo túi vôi, muối đầu bè :1 - 2/kg/10m 3(vôi trộn trấu để không bị vón );hoặc treo, tạt thuốc ngừa ngoại ký sinh (avaxide) formol, iốt...
* Nếu nuôi ao, vào lúc mưa dầm, mùa nước nổi, nước rút (tháng 10 - 12dương lịch), cá thường bị sán ký sinh ở mang có thể sử dụng một trong các lọai hóa chất như formol, avaxide tạt buổi sáng. TCCA (TRICLOISOCIANURIC AXIT) tạt lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
* Vào lúc nắng gắt, mưa, bão, áp thấp, trời âm u, nước ao nhiễm bẩn thường bị trùng bánh xe ký sinh. Có thể sử dụng BKC, formol, biogreencut, seeweed, tạt buổi sáng, theo liều lượng của nhà sản xuất.
* Nếu lúc nhiệt độ giảm thấp, hoặc nguồn nước nhiễm bẩn, cá thường bị nấm ký sinh ở mang, có thể dùng thuốc có gốc iốt như mizuphor, iodinecomplex, sundine 37, sundine 57,... hoặc iốt nguyên liệu. Cách pha:100g iốt pha trong 1lít rượu, sử dụng cho ao 2000m 2, độ sâu 3m).
Các hóa chất trên tạt liên tục 3 ngày thì ngưng (nếu liều thấp). Liều cao thì cách ngày tạt một lần, tạt 3 đợt. Sau đó cách ly 1 - 3 ngày (tùy loại hóa chất) dùng chế phẩm sinh học để cân bằng môi trường như Juca Zeolite, Bio - DW.








