Huyết giác
Dứa ông là một loại cây nhỏ thân hình trụ, cao 2 - 3 m, mọc thẳng ít phân nhánh, sống lâu năm (có gốc đường kính tới 30 - 40cm). Lá hình dải, mọc tụ họp ở ngọn thành túm lớn; phiến lá nguyên, dài 20 - 80 cm, rộng 3 - 4 cm, đầu nhọn, không cuống, bẹ lá rộng ở phần sát thân (ôm đến nửa thân), mọc cánh, sít nhau, mỗi lớp có 3 lá, ôm trọn một vòng thân, khi lá rụng để lại ít vấn ngang sít nhau trên thân. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm rộng và dài đến 1m phân nhiều nhánh. Hoa màu vàng lục nhạt. Quả mọng, hình cầu, khi trưởng thành có màu xanh bóng; khi chín màu đỏ máu, trong có chất dính vị hơi ngọt và đắng nhẹ, có 1 hạt màu trắng ngà, hình cầu, đường kính 0,5 cm, nội nhũ sừng; khi quả khô màu tím sẫm; khi hạt khô rắn như đá. Dứa ông sinh trưởng cả vô tính (chiết cành) và hữu tính.
Bộ phận dùng
Gỗ đọng nhựa, không bị mục, màu đỏ nâu trên cành hoặc gốc cây đã chết khô, gọi là Huyền giác (hoặc Huyết kiệt).
Nơi sinh trưởng
Cây Dứa ông mọc phổ biến trên núi đá vôi trong đất liền và ngoài hải đảo từ Bắc chí Nam nước ta, có nơi nó chiếm ưu thế, mọc kín từ chân đến đỉnh núi thấp. Thập kỷ 70 – 80 của thế kỷ trước, mỗi năm ta xuất khẩu sang Trung Quốc 30 – 40 tấn Huyết giác. Nó còn mọc trên bãi cát ven biển các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận. Hiện nay còn được trồng làm cây cảnh.
Tác dụng dược lý
![]() |
- Chống đông máu:Dịch chiết nước Huyết giác ức chế sự tập kết tiểu cầu do ADP gây nên, ngăn ngừa sự hình thành huyết khối thực nghiệm.
- Kháng khuẩn:dịch chiết nước Huyết giác ức chế một số nấm gây bệnh và ức chế sự phát triển của staphylococcus aureus.
- Giảm hàm lượng glycogen, tăng lượng IgG và IgA/ máutrên thỏ thí nghiệm với liều 2 ml dịch chiết Huyết giác 25%/ kg thể trọng.
- Nâng cao tỷ lệ sống trong môi trường áp suất giảm, thiếu oxyđối với chuột nhắt trắng được tiêm phúc mạc 0,1 – 0,15 ml dịch chiết Huyết giác 25%/10g thể trọng. Độc tính: LD 50 = 237 g/kg.
Công năng, tính vị
Huyết giác có vị chát (có tài liệu ghi có vị ngọt), tính bình, chỉ huyết, hoạt huyết, thông mạch, hành khí, sinh cơ. Chữa các chứng: chân tay đau nhức, chấn thương, tụ máu, bế kinh, thống kinh; bổ máu. Liều dùng: 10 - 20 g/ngày.
Bài thuốc có Huyết giác
- Hoàn bổ máu:Huyết giác, Hà thủ ô, đỏ chế, Hoài sơn, Đỗ đen sao vàng, hạt Tơ hồng: đồng lượng 100g, Vừng đen 50g, Ngải cứu 20g, Gạo nếp rang thơm 10g. Tất cả làm bột mịn rồi luyện với mật làm hoàn 10g. Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 1 hoàn.
- Thang chữa mệt mỏi, đau lưng, tức ngực:Huyết giác, sinh địa, Mạch môn (bỏ lõi), Ngưu tất, Đương quy: đồng lượng 12g. Sắc uống ngày 1 thang x 15 ngày.









