Giá trị dinh dưỡng và phòng ngừa bệnh của khổ kiều mạch
Khổ kiều mạchcó chứa hàm lượng rutin và các polyphenol khác cao hơn hàm lượng trong kiều mạch. Nghiên cứu của Ninafabjan và cộng sự (2003) chứng minh khổ kiều mạch là nguồn cung cấp không chỉ rutin mà cả quercetin và quercitrin. Lá khổ kiều mạch chứa đến 3% rutin, 0,01% - 0,05% quercitrin và một hàm lượng thấp quercetin. Hạt khổ kiều mạch chứa nhiều rutin hơn (0,8 – 1,7%) so với hạt kiều mạch (chỉ 0,01%). Ngoài ra, hạt khổ kiều mạch còn chứa vết quercitrin và quercetin, trong khi các chất này không phát hiện được trong hạt kiều mạch (Kitabayashi và cộng sự, 1995). Cám khổ kiều mạch chứa nhiều protein hơn (25,3%) so với kiều mạch (21,6%).
Theo Trung dược đại từ điển (tái bản lần II, 03-2006), các thí nghiệm dược lý cho thấy chiết xuất protein tổng hợp từ khổ kiều mạch có tác dụng xúc tiến sinh trưởng, ngoài ra còn có tác dụng chống oxy hóa. Cao chiết xuất từ lá khổ kiều mạch có tác dụng hồi phục HbsAg rất rõ rệt đối với súc vật bị gây viêm nhiễm gan, chứng tỏ khổ kiều mạch có tác dụng giải độc gan. Trên lâm sàng, khổ kiều mạch có tác dụng giảm đường huyết rõ rệt đối với bệnh nhân đái tháo đường khi dùng khổ kiều mạch 200g/ngày trong 3 tháng. Ngoài ra, khổ kiều mạch còn làm giảm cholesterol và triglycerid máu...
Y học cổ truyền Trung Quốc dùng khổ kiều mạch để điều hòa khí huyết, giảm đau, giải độc, giảm sưng, trị các ung bướu có độc tính... Khổ kiều mạch còn được dùng ngoài da để điều trị các vết thương. Với thành phần hóa học, đặc biệt hàm lượng khá cao flavonoid và các polyphenol, cùng với các tác dụng dược lý, lâm sàng đã được chứng minh, hiện nay ngoài vai trò một nguồn chất dinh dưỡng, đáng chú ý là khổ kiều mạch còn dùng để điều chế các chế phẩm hỗ trợ sức khỏe với tác dụng bảo vệ cơ thể, giúp phòng chống các rối loạn tuần hoàn như đường huyết cao, huyết áp cao, cholesterol và lipit huyết cao v.v... căn nguyên các bệnh tim mạch phổ biến ở người có tuổi thời hiện đại.








