Trầm & Kỳ nam vị thuốc với nhiều huyền thoại…
Khi thân cây Trầm (cây Dó) bị tổn thương, kiến đục và bị nhiễm một loài nấm gây hại, cây tiết ra chất nhựa để bảo vệ, lâu năm sẽ phát triển, tích luỹ thành Trầm hương tại khúc thân đó. Họ Trầm hương (Thymelacaceae) ở nước ta có 4 loài Dó, mọc hoang trong những vùng rừng núi từ Nghệ An, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Phan Rang, Phan Thiết, Bảo Lộc, Phú Quốc.
Dó bầu (Aquilaria crassna Pierreex Lec.), đại mộc, cao 4 - 10 m hay hơn, đường kính thân từ 20 đến 80 cm. Vỏ thân màu xám tro. Lá mọc so le, phiến lá hình bầu dục thuôn nhọn hai đầu, rộng 8 - 15 cm x 3 - 5cm, mặt dưới lá màu nhạt hơn mặt trên, có lông. Hoa mọc thành tán nơi nách lá, đài màu trắng, hình chuông. Quả nang dẹp, chứa 1 hột, mọc ở rừng Phú Yên, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Phú Quốc.
Dó Baillon (A. baillonii Pierre ex Lec.). Rừng Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam . Dó Bà Nà (A. bannaensae Phamhoang). Rừng Bà Nà, Quảng Nam . Dó nhăn (A. rugosa L.C. Kiet & KeBler). Rừng Kontum. Tuỳ theo loài Dó, thời gian tạo Trầm từ 10 đến nhiều chục năm, có khi cả trăm năm và điều kiện môi trường khí hậu sẽ cho khúc Trầm hương có kích cỡ, hình dạng, màu sắc khác nhau. Có khi cây Dó già cỗi bị chết, thân gỗ mục nát nhưng cục Trầm vẫn còn thì gọi là Kỳ nam, là loại Trầm quý nhất. ![]() Thành phần chính của Trầm là tinh dầu (13%) trong đó có benzylaceton, methoxy benzylaceton, alcohol terpenic và cinnamic axit, cùng các chất dẫn xuất, anisic axít, agarotetrol, nor - ketoagarofuran… Dược tính: Trầm hương ( Lignum aquilariae), theo Đông y, có vị cay, tính hơi ấm, có tác dụng giáng khí (làm cho khí hạ xuống), ôn trung (ấm tỳ vị), hoàn thận (ấm thận). Chủ trị suyễn nặng, thổ tả, nấc cụt, ngực bụng đau tức, lưng, gối hư yếu hàn lạnh, bí tiểu, suy nhược cơ thể… Liều dùng 4 - 6 g/ngày, dưới dạng bột mịn để uống. ![]()
- Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương:Nghiên cứu tại Viện Đông y Hyogo (Nhật) so sánh các trích tinh gỗ Trầm bằng benzen, chloroform, petroleum ehter và nước cho thấy trích tinh bằng benzen có khả năng làm giảm hiệu ứng tạo cử động đột ngột (hậu quả từ tác động kéo dài thời gian ngủ gây ra bởi hexobarbital); làm hạ nhiệt độ cơ thể và ức chế được các phản ứng gây ra khi cho uống acetic axit ở chuột thử nghiệm. Những tác dụng này được cho là do phản ứng gây đè nén thần kinh trung ương. - Tác dụng trên các phản ứng dị ứng:Nghiên cứu tại Đại học Dược Wonkwang (Iksan, Hàn Quốc) ghi nhận trích tinh gỗ Trầm bằng nước có tác dụng trừ dị ứng khá mạnh: ức chế được các phản ứng dị ứng ngoài da, dị ứng tạo ra bởi chất gây dị ứng và ức chế được sự bài tiết histamin từ các dưỡng bào nơi màng phúc mạc chuột. - Tác dụng kháng u bướu:Theo Journal of Natural Product(Sep 1981) các chất glycerid 1,3- dibehenyl - 2- ferulul và 12-O-n-deca- 2, 4, 6- trienol phorbo- 1,3 - acetate trong gỗ Dó bầu có tác dụng diệt được các tế bào ung thư. Nguồn: Thuốc & Sức khoẻ, số 353, 1/4/2008, tr 14 |

Dó bầu (Aquilaria crassna Pierreex Lec.), đại mộc, cao 4 - 10 m hay hơn, đường kính thân từ 20 đến 80 cm. Vỏ thân màu xám tro. Lá mọc so le, phiến lá hình bầu dục thuôn nhọn hai đầu, rộng 8 - 15 cm x 3 - 5cm, mặt dưới lá màu nhạt hơn mặt trên, có lông. Hoa mọc thành tán nơi nách lá, đài màu trắng, hình chuông. Quả nang dẹp, chứa 1 hột, mọc ở rừng Phú Yên, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Phú Quốc. 








