Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Thứ tư, 21/05/2008 15:04 (GMT+7)

Nghiên cứu các biện pháp bảo quản và chế biến cá rô phi xuất khẩu

Ðể tạo điều kiện cho nghề nuôi phát triển bền vững, cần thiết phải tìm đầu ra ổn định cho sản phẩm cá Rô phi, phải đa dạng hoá mặt hàng, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng phục vụ xuất khẩu. Trên cơ sở đó, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I đã tiến hành nghiên cứu đề tài : Nghiên cứu các biện pháp bảo quản và chế biến cá Rô phi xuất khẩu.

I. Mục tiêu của đề tài

Xây dựng được các quy trình bảo quản nguyên liệu hợp lý và tạo ra một số sản phẩm giá trị gia tăng phục vụ xuất khẩu.

II. Phương pháp nghiên cứu

1. Phương pháp xử lý cơ học

- Phi lê lấy thịt

- Dùng máy lắc rung để tăng cường quá trình khuyếch tán, rửa.

2. Phương pháp thực nghiệm

2.1. Xác định thành phần khối lượng

Ðể nghiên cứu thành phần khối lượng của cá rô phi O.niloticus, lấy cá thương phẩm có chiều dài 150 -190 mm và khối lượng từ 200g/con trở lên. Cân khối lượng, mổ lấy ruột, cắt đầu, phi lê để tính khối lượng từng thành phần của cá.

2.2. Kỹ thuật vận chuyển sống cá rô phi

Cá ở ao đầm nuôi → Lưu giữ  → Gây ngủ → Cho vào túi → Bơm ôxy → Ðóng túi → Ðóng thùng → Vận chuyển → Hồi tỉnh

2.3. Kỹ thuật khử mùi bùn

a. Cho cá sống trong các môi trường khác nhau, với tỷ lệ nước/cá là 4/1, thời gian lưu giữ là 24h, sau đó đem ra đánh giá cảm quan và xác định môi trường tối ưu cho việc khử mùi bằng phương pháp lưu giữ.

b. Cho các miếng thịt phi lê vào trong các môi trường khác nhau, sử dụng máy lắc để tăng cường sự khuếch tán trong 15 phút để xử lý trực tiếp trên thịt phi lê.

c. Phương pháp chuẩn bị dung dịch tro lá chuối

Tro của lá chuối sạch được làm theo phương pháp AOAC (1990). Lá chuối được cắt thành các miếng nhỏ, đặt trong nồi kim loại, sấy trong 6-7 giờ, sau đó tro hoá ở nhiệt độ 5000 0C trong 6 giờ. Hoà tro trong nước muối sao cho được dung dịch có nồng độ 5% và 7%.

2.4. Kỹ thuật bảo quản phi lê tươi cá Rô phi

Nguyên liệu - Vận chuyển sống - Lưu giữ - Khử mùi bùn - Xử lý chế biến - Bao gói Bảo quản bằng phương pháp MAP - Kiểm tra chất lượng - Vận chuyển Tiêu thụ.

2.5. Kỹ thuật chưng cất dịch khói

Nhiên liệu - Chưng cất - Lựa chọn - Tinh sạch - Bảo quản

2.6. Kỹ thuật hun khói thịt phi lê cá Rô phi (sơ đồ)


2.7. Phương pháp nấu nước sốt

Ðể nghiên cứu công nghệ nấu nước sốt cà chua, đã sử dụng quy trình sản xuất bột cà chua như sau :

Cà chua tươi - Lựa chọn, vặt cuống, rửa - Hấp - Làm nguội - Xay - Chà - Bột cà chua.

2.8. Xác định thành phần nước sốt cho đồ hộp cá

a. Sốt cà chua cho sản phẩm cá sốt cà chua đóng hộp

Thành phần : bột cà chua, dầu thực vật, muối ăn, bột đao, mì chính, đường kính, bột ớt, bột quế, thì là, tiêu hạt, nước.

b. Sốt cà chua dùng cho sản phẩm cá sốt thập cẩm đóng hộp : Nguyên liệu gồm cà chua nghiền, dầu ăn, muối tin, đường cát, mì chính, ớt bột, quế bột, tiêu bột, bột đao, nước. Ðánh giá chất lượng nước sốt bằng phương pháp cảm quan về màu sắc, mùi vị, trạng thái, từ đó chọn công thức tối ưu để sản xuất.

2.9. Xác định tỷ lệ nguyên liệu vào hộp

a. Ðồ hộp cá sốt cà chua, tiến hành thí nghiệm với 4 mẫu theo các tỷ lệ như sau : Mẫu 1, tỷ lệ cá/nước sốt : 50/50; Mẫu 2, tỷ lệ cá/nước sốt :60/40; Mẫu 3, tỷ lệ cá/nước sốt : 70/30; Mẫu 4, tỷ lệ cá/nước sốt : 80/20.

b. Ðồ hộp sốt thập cẩm

Tiến hành thí nghiệm với tỷ lệ khác nhau:

Tỷ lệ (%) các thành phần cá/nước sốt/rau phụ gia như sau: 40/40/20; 50/30/20; 55/30/15.

Từ kết quả đánh giá cảm quan và giá trị kinh tế của từng tỷ lệ trên, chọn ra tỷ lệ vào hộp thích hợp nhất.

2.10. Phương pháp xử lý nhiệt cho thịt cá Rô phi trước khi xếp hộp

Cá sau khi phi lê và cắt miếng được thực nghiệm theo những phương thức sơ chế khác nhau :

+ Cá rán ở nhiệt độ t 0= 1800 0C trong thời gian 2 phút

+ Cá hấp ở nhiệt độ t 0= 1000 0C trong thời gian 5 phút; sau đó cá được sấy ở nhiệt độ t 0= 700 0C trong thời gian 15 phút

+ Cá được xếp hộp trực tiếp, không qua sơ chế.

Ðánh giá chất lượng của thịt cá sau khi thanh trùng bằng phương pháp cảm quan

2.11. Xác định chế độ thanh trùng đồ hộp

Hiệu quả thanh trùng cần thiết được tính theo công thức

F Tz = D T lg V.C.100

                           S

2.12. Phương pháp xác định độ bền chắc của gel trong thịt cá xay

Ðể nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian gia nhiệt đến độ bền chắc của gel, thịt cá sau khi xay nhuyễn được nhồi vào bao bì và ủ ở các nhiệt độ 25 độ, 40 độ, 55 độ, 65 độ. Sau khi tiến hành gia nhiệt ở 90 độ trong 30 phút, làm lạnh nhanh bằng nước đá trong 30 phút. Thử độ bền chắc của gel bằng phương pháp uốn gập và phương pháp cắn. Mẫu kiểm chứng gia nhiệt ngay ở 90 độ trong 30 phút sau đó làm lạnh bằng nước đá trong 30 phút.

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp thực nghiệm khác như phương pháp xác định độ nở của bột bao; Phương pháp xác định độ ẩm của khối bột nhào; Phương pháp xác định tỷ lệ bám bột; Phương pháp xác định độ rắn biểu kiến; Phương pháp ủ chua phụ phẩm cá.

3. Phương pháp phân tích hoá học

- Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy tới khối lượng không đổi ở nhiệt độ 1050 0C.

- Xác định hàm lượng prôtêin tổng số bằng phương pháp Kjelhdan (TCVN : 3705-90).

- Xác định hàm lượng lipit bằng phương pháp Soxhlet gián tiếp (TCVN :3703-90).

- Xác định hàm lượng tro tổng : (TCVN:5150-90) Ðốt trong lò nhiệt độ 550 - 600 0C.

- Xác định hàm lượng canxi theo phương pháp chuẩn độ EDTA (TCVN:1526 86).

- Xác định hàm lượng phốt pho theo phương pháp trắc quang (TCVN : 1526 86).

- Xác định axit amin bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC)

4. Phương pháp xác định các chỉ tiêu vi sinh vật

a. Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí : TCVN : 5287-90

b. Xác định tổng số Coliforms và E.coli : TCVN : 5287-90

c. Xác định tổng số Staphylococcus aureus : TCVN : 5287-90

d. Xác định Salmonela : TCVN : 5287-1994

e. Xác định Clostridium Perfingens : TCVN : 4991-89

f. Xác định tổng số bào tử nấm men, nấm mốc : TCVN: 4993-89

5. Phương pháp đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm

Ðánh giá chất lượng sản phẩm bằng phương pháp cho điểm theo TCVN 5090 90

a. Ðánh giá khả năng khử mùi bùn

b. Ðánh giá sản phẩm phi lê tươi cá Rô phi

c. Ðánh giá sản phẩm cá Rô phi hun khói

d. Ðánh giá sản phẩm đồ hộp cá Rô phi

e. Ðánh giá các sản phẩm bao bột

f. Ðánh giá sản phẩm xúc xích

III. Kết luận

1. Cá Rô phi là loài cá có thịt trắng, cơ thịt chắc, vị ngon đậm, tỷ lệ thịt cao (gần 40%), hàm lượng protein khoảng 20%, mỡ 1 2,4%, có thể sử dụng để chế biến nhiều sản phẩm có giá trị cao phục vụ xuất khẩu.

2. Ðã nghiên cứu hoàn thiện 13 quy trình công nghệ xử lý, chế biến và bảo quản cá Rô phi, bao gồm :

● Quy trình công nghệ vận chuyển sống cá Rô phi bằng phương pháp sục khí.

● Quy trình công nghệ vận chuyển sống cá Rô phi bằng phương pháp gây ngủ.

● Quy trình công nghệ xử lý mùi bùn đối với cá Rô phi sống.

● Quy trình công nghệ xử lý mùi bùn đối với thịt cá.

● Quy trình công nghệ bảo quản phi lê tươi.

● Quy trình công nghệ chế biến cá Rô phi hun khói.

● Quy trình công nghệ chế biến đồ hộp.

● Quy trình công nghệ chế biến xúc xích.

● Quy trình công nghệ chế biến thịt cá xay bao bột xù mì.

● Quy trình công nghệ chế biến cá Rô phi bao bột.

● Quy trình công nghệ chế biến cá Rô phi bao bột xù mì.

● Quy trình lên men lactic phụ phẩm cá Rô phi làm thức ăn chăn nuôi

● Quy trình sản xuất bột xương cá Rô phi.

3. Vận chuyển sống cá Rô phi được xử lý bằng phương pháp gây ngủ có thể giữ cho cá ngủ tối đa 60 giờ, cá vẫn khoẻ mạnh, hao hụt trọng lượng không đáng kể.

4. Mùi bùn của cá Rô phi được xử lý đơn giản là lưu giữ trong nước ao có nồng độ chlorine 24 ppm trong 24 giờ sục khí hoặc trong môi trường nước sạch có nồng độ chlorine 8 ppm trong 20 giờ có sục khí.

Ðối với thịt phi lê cá Rô phi có thể sử dụng nồng độ axít axêtíc 0,2% để xử lý mùi bùn trong điều kiện có nước đá lạnh.

5. Bảo quản phi lê tươi cá Rô phi bằng phương pháp bao gói với hỗn hợp khí cải biến (MAP) với tỷ lệ CO 2/không khí là 70/30, ở nhiệt độ 0 - 2 0C có thể đảm bảo chất lượng sản phẩm trong 15 ngày.

6. Sản xuất sản phẩm cá Rô phi hun khói bằng phương pháp ngâm tẩm dịch khói kết hợp với hun khói ở nhiệt độ thấp cho sản phẩm có chất lượng tốt, được khách hàng chấp nhận. Rút ngắn thời gian hun khói so với phương pháp thông thường từ 2 3 lần.

7. Các sản phẩm có giá trị gia tăng như xúc xích, bao bột, tẩm bột xù mì và đồ hộp cá Rô phi có chất lượng cao, được thị trường chấp nhận.

Nguồn: fistenet.gov.vn

Xem Thêm

Thúc đẩy ứng dụng AI trong quản lý năng lượng - Giải pháp then chốt giảm phát thải nhà kính
Ngày 17/12, tại phường Bà Rịa, thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp cùng Sở Công Thương TP.HCM, Trung tâm Chứng nhận Chất lượng và Phát triển Doanh nghiệp và Công ty Cổ phần Tập đoàn Vira tổ chức Hội thảo khoa học “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng AI trong quản lý, sử dụng năng lượng hiệu quả nhằm giảm phát thải khí nhà kính”.
Thúc đẩy vai trò của Liên hiệp các Hội KH&KT địa phương trong bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi chính sách
Trong hai ngày 12-13/11, tại tỉnh Cao Bằng, Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam (VUSTA) phối hợp với Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PanNature) và Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh Cao Bằng tổ chức Chương trình chia sẻ “Thúc đẩy vai trò của Liên hiệp các Hội KH&KT địa phương trong bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi chính sách”.
Thúc đẩy ứng dụng thực tiễn của vật liệu tiên tiến trong sản xuất năng lượng sạch
Ngày 24/10, tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp với Hội Khoa học Công nghệ Xúc tác và Hấp phụ Việt Nam (VNACA) tổ chức Hội thảo khoa học “Vật liệu tiên tiến ứng dụng trong sản xuất nhiên liệu tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính”.
Dựa vào thiên nhiên để phát triển bền vững vùng núi phía Bắc
Đó là chủ đề của hội thảo "Đa dạng sinh học và giải pháp dựa vào thiên nhiên cho phát triển vùng núi phía Bắc" diễn ra trong ngày 21/10, tại Thái Nguyên do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (Vusta) phối hợp với Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PANNATURE) phối hợp tổ chức.
Muốn công tác quy hoạch hiệu quả, công nghệ phải là cốt lõi
Phát triển đô thị là một quá trình, đô thị hoá là tất yếu khách quan, là một động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Trong kỷ nguyên vươn mình, quá trình đô thị hoá không thể tách rời quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước...
Hội thảo quốc tế về máy móc, năng lượng và số hóa lần đầu tiên được tổ chức tại Vĩnh Long
Ngày 20/9, tại Vĩnh Long đã diễn ra Hội thảo quốc tế về Máy móc, năng lượng và số hóa hướng đến phát triển bền vững (IMEDS 2025). Sự kiện do Hội Nghiên cứu Biên tập Công trình Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VASE) - hội thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp cùng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (VLUTE) tổ chức.
Ứng dụng công nghệ số toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm của VUSTA giai đoạn tới
Ứng dụng công nghệ số toàn diện, xây dựng hệ sinh thái số là bước đi cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và phát huy sức mạnh đội ngũ trí thức của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA). Qua đó cho thấy, VUSTA không chỉ bắt kịp xu thế công nghệ mà còn chủ động kiến tạo những giá trị mới, khẳng định vai trò tiên phong của đội ngũ trí thức trong thời đại số.

Tin mới

Liên hiệp Hội Việt Nam chủ trì tổ chức họp các đoàn dự Đại hội đại biểu toàn quốc MTTQ Việt Nam lần thứ XI
Căn cứ Thông tri số 10/TT-MTTQ-UB của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về việc triệu tập đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc MTTQ Việt Nam lần thứ XI, với vai trò là Trưởng các Đoàn của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức Liên hiệp, Liên hiệp Hội Việt Nam đã chủ trì tổ chức họp các đoàn để triển khai thực hiện thông tri của MTTQ Việt Nam.
Thủ tướng Lê Minh Hưng lên đường tham dự Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 48 tại Philippines
Nhận lời mời của Tổng thống nước Cộng hòa Philippines Ferdinand Romualdez Marcos Jr, Chủ tịch ASEAN năm 2026, ngày 7/5, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Lê Minh Hưng dẫn đầu Đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam lên đường tham dự Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 48 tại Cebu, Philippines từ ngày 7 đến 8/5/2026.
Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam: Điểm tựa khoa học công nghệ gắn với chuyển đổi số quốc gia
Hội Vô tuyến - Điện tử Việt Nam với gần 40 năm phát triển đang thể hiện rõ vai trò tổ tổ chức xã hội - nghề nghiệp uy tín trong lĩnh vực vô tuyến, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin đồng thời đóng góp thực chất vào tiến trình chuyển đổi số quốc gia theo tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Đầu tư khoa học công nghệ giải quyết điểm nghẽn của ngành Thủy sản Việt Nam
Phát biểu tại Hội nghị khoa học công nghệ thủy sản và kiểm ngư toàn quốc năm 2026, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Phùng Đức Tiến đã nhấn mạnh sự cần thiết của đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ trong giải quyết điểm nghẽn về logistics, môi trường, nâng cao sức cạnh tranh của ngành Thủy sản trong nước.
Chủ tịch VUSTA Phan Xuân Dũng nhận danh hiệu Giáo sư danh dự Đại học Năng lượng Moskva, Liên bang Nga
Sáng 30/4/2026, tại Trường Đại học Năng lượng Moskva, Liên bang Nga (MPEI), TSKH. Phan Xuân Dũng, Chủ tịch VUSTA đã vinh dự đón nhận danh hiệu Giáo sư danh dự của MPEI. Chủ tịch VUSTA Phan Xuân Dũng là công dân đầu tiên của Việt Nam được trao tặng danh hiệu Giáo sư tại MPEI, đứng trong bảng danh dự cùng với các nhà khoa học nổi tiếng trên thế giới.
51 năm thống nhất đất nước: Khơi thông nguồn lực tri thức trong kỷ nguyên mới
Thông tấn xã Việt Nam giới thiệu bài phỏng vấn với Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Ngọc Linh, Phó Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) về vai trò của lực lượng trí thức và những giải pháp đột phá để hiện thực hóa khát vọng hùng cường vào năm 2030 và 2045.