Một số nguyên nhân làm System Restore trục trặc
Tuy nhiên, thỉnh thoảng bạn vẫn có thể gặp trục trặc như không sao lưu được, không phục hồi được… Ngoại trừ trường hợp người dùng tắt System Restore đi thì có thể còn nhiều nguyên nhân khác tạo ra các lỗi này.
1. Dung lượng lưu trữ:Để tạo restore point, bạn cần ít nhất 200 MB dung lượng còn trống trên phân vùng chứa hệ điều hành (thường là ổ C). Nếu phân vùng không đủ không gian trống, máy tính sẽ ngưng tạo restore point và có thể xóa đi cả những cái trước đó.
2. Không có thời gian biểu cho System Restore:System Restore sử dụng Windows Task Scheduler để tạo restore point mỗi ngày một cách tự động. Để chắc rằng Task Scheduler vẫn đang hoạt động, chọn Start > Rungõ services.mscrồi Enter. Kéo thanh cuộn xuống và bấm chuột phải lên dòng Task Schedulerchọn Properties. Nếu sau dòng Service statuskhông là “ Started” thì bấm nút Start. Và phải chắc rằng mục Startup typeđược chọn là Automatictrước khi bấm OKkết thúc.
3. Không có thời gian cho hệ điều hành:System Restore chỉ hoạt động khi máy tính của bạn được mở nhưng không có việc làm (idle PC). Nếu máy tính luôn tắt, ngủ đông hay luôn được sử dụng, ta sẽ không có 1 restore point tự động nào.
- Một restore point không sao lưu hoàn toàn hệ thống mà chỉ sao lưu sự thay đổi hệ thống từ restore point trước đó, và System Restore cần sử dụng tất cả chúng để phục hồi hệ thống từ một trong các restore points đó. Vì thế nếu một restore point bị hỏng, tất cả chúng đều vô dụng.
Nếu bạn không thể làm một restore point nào hoạt động, hãy xóa hết tất cả và thực hiện công việc sao lưu lại từ đầu bằng cách sau: Chọn Start > Rungõ sysdm.cpl, bấm Enter.
+ Với Windows XP, chuyển sang thẻ System Restore, chọn Turn off System Restore, bấm Apply. Sau đó bỏ chọn Turn off System Restore, bấm OK.
+ Với Windows Vista, chuyển sang thẻ System Protection. Bỏ chọ Local Disk (C:)(với C:là phân vùng chứa hệ điều hành). Bấm chọn Turn System Restore Offtrên hộp thoại System Protectionhiện ra, bấm Apply. Đánh chọn lại Local Disk (C:), chọn OK.








