Một số giống lúa mới cho vùng ĐBSH
1. Giống lúa thơm HT6: Được chọn tạo từ tổ hợp lai HT1/VH1. HT6 có thời gian sinh trưởng tương đương giống Khang dân 18 (vụ xuân 130-135 ngày, vụ mùa107-112). Chống chịu tốt khô vằn, rầy nâu, đặc biệt trong vụ mùa có khả năng kháng khá với bệnh bạc lá. Tỷ lệ hạt chắc cao 90%, có 150- 200 hạt chắc/bông. Gạo trong, cơm ngon, thơm. Năng suất thực thu trên diện rộng đạt 55-65tạ/ha, thâm canh tốt năng suất đạt trên 70 tạ/ha.
* Yêu cầu kỹ thuật: Gieo cấy trên chân ruộng vàn, vàn cao, thâm canh. Gieo cấy 2 vụ/năm (trà xuân muộn, mùa sớm). Lượng phân bón cho 1 sào Bắc bộ (360 m2): 300 – 400 kg phân chuồng hoai mục + 7-9 kg đạm urê + 15-20 kg lân + 7-8 kg kali, bón nặng đầu nhẹ cuối.
2. Giống lúa SH14: Được chọn từ tổ hợp lai: Peiai64S/Newteqing// IR10198. SH14 có thời gian sinh trưởng tương đương với giống Q5 (vụ mùa 110-115 ngày, vụ xuân muộn 135-140 ngày). Chống chịu tốt khô vằn, rầy nâu, chịu lạnh khá, nhất là giai đoạn trỗ bông, chịu thâm canh khá, chống đổ tốt hơn giống KD18. SH14 là loại hình bông to hạt xếp sít, tỷ lệ hạt chắc cao, có 170 - 250 hạt chắc/bông, trọng lượng 1.000 hạt 24 gam. Gạo trắng trong hơn Q5, tỷ lệ gạo nguyên sau khi xay xát cao hơn Q5, cơm mềm ngon hơn Q5. Năng suất trung bình 65 tạ/ha/vụ, thâm canh tốt đạt 70 - 80 tạ/ha/vụ.
* Yêu cầu kỹ thuật: Gieo cấy trên chân ruộng vàn, vàn cao, thâm canh. Gieo cấy 2 vụ/năm (trà xuân muộn, mùa sớm). Lượng phân bón cho 1 sào Bắc bộ: 400 – 500 kg phân chuồng hoai mục + 9-10 kg đạm urê + 15-20 kg lân + 7-8 kg kali, bón nặng đầu nhẹ cuối.
3. Giống lúa SH63: Chọn tạo từ tổ hợp lai IR58025A/KD. SH63 có thời gian sinh trưởng tương đương với giống Khang dân 18 (vụ mùa 105-110 ngày, vụ xuân muộn 135-140 ngày). Cây cao 105 cm, dạng hình thân lá đẹp, cứng cây, chống đổ khá. Nhiễm sâu bệnh nhẹ, chịu rét khá nhất là giai đoạn trỗ bông (không bị lép đầu bông như KD18), chịu thâm canh khá. SH63 là loại hình bông to, tỷ lệ hạt chắc cao, có 170 - 200 hạt chắc/bông tùy theo điều kiện canh tác, trọng lượng 1.000 hạt 20.5 gam, gạo trong, cơm mềm và đậm. Năng suất trung bình 60 tạ/ha/vụ, thâm canh tốt đạt 65 -75 tạ/ha/vụ.
* Yêu cầu kỹ thuật: Gieo cấy trên ruộng vàn, vàn cao, thích hợp chân ruộng thâm canh. Gieo cấy trà xuân muộn, mùa sớm. Lượng phân bón cho 1 sào Bắc bộ: 400 – 500 kg phân chuồng hoai mục + 8-10 kg đạm urê + 15-20 kg lân + 7-8 kg kali, bón nặng đầu nhẹ cuối.
4. Giống lúa X26: Chọn tạo từ tổ hợp lai Quá dạ hương/89-24-5-4. Giống X26 có thời gian sinh trưởng vụ xuân 130-135 ngày, vụ mùa 110-115 ngày. Số hạt trên bông cao nhất trung bình đạt 120-250 hạt tuỳ theo điều kiện canh tác. Chống chịu tốt với bệnh bạc lá vi khuẩn trong vụ mùa. Chống đổ tốt hơn KD18. Thích ứng khá rộng với điều kiện khó khăn. Giống lúa X26 có dạng hạt bầu, trọng lượng 1.000 hạt 29-30 gram. Tỷ lệ hạt chắc cao (93-95%). Năng suất bình quân 5,5-6,0 tấn/ha. Tiềm năng năng suất 8-9 tấn/ha. Gạo trong, cơm dẻo (hàm lượng amiloza 22-23%), ngon hơn Q5.
* Yêu cầu kỹ thuật: Gieo cấy trên ruộng vàn, vàn cao, thích hợp chân ruộng thâm canh. Gieo cấy trà xuân muộn, mùa sớm. Lượng phân bón cho 1 sào Bắc bộ: 300 – 400 kg phân chuồng hoai mục + 7-8 kg đạm urê + 14-15 kg lân + 5-6 kg kali, bón nặng đầu nhẹ cuối.
5. Giống lúa nếp N98 (87-2): Chọn lọc từ tổ hợp Yunshin//I.316/IR26 nhập nội từ IRRI năm 1987. Giống nếp N98 có thời gian sinh trưởng vụ mùa 113 - 118 ngày, vụ xuân muộn: 135 - 142 ngày. Cây cao 105 - 110 cm, cứng cây, chống đổ, kháng bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, đẻ nhánh khoẻ, bông dài, số hạt: 190 - 230 hạt/bông, trọng lượng: 23,5 – 24,5 g/1.000 hạt. Năng suất trung bình 6 tấn/ha, thâm canh tốt đạt 8 tấn/ha/vụ. Năng suất cao hơn nếp IRi352 từ 10 - 20%.
* Yêu cầu kỹ thuật: Gieo cấy trên ruộng vàn, vàn cao, thích hợp chân ruộng thâm canh. Gieo cấy trà xuân muộn, mùa sớm. Lượng phân bón cho 1 sào Bắc bộ: 300 – 400 kg phân chuồng hoai mục + 7-9 kg đạm urê + 18-22 kg lân + 6-8 kg kali, bón nặng đầu nhẹ cuối.
Để tìm hiểu chi tiết về các giống lúa trên xin liên hệ: Trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.
Địa chỉ: Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội.
Điện thoại: 04.8611522 – 04.6875398 Fax: 04.6875035
E- mail: rice.vaas@yahoo.com Website: www.vaas.org.vn
Nguồn: hoionongdan.org.vn








