Khuyến cáo phác đồ điều trị và phòng bệnh cúm A/H1N1
Phác đồ điều trị và phòng chống cúm do virut cúm A/H1N1 gây ra cho người lớn
1. Phòng chống không đặc hiệu cúm ở người lớn:
1.1 Kagocel: Theo phác đồ 2 ngày x 2 viên mỗi ngày, ngừng 5 ngày, rồi lại dùng 2 ngày x 2 viên mỗi ngày (liều dùng 24mg/24 giờ)*.
Arbidol:
- Khi tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân cúm, dùng 200mg mỗi ngày trong suốt 10 đến 14 ngày*.
- Trong dịch bệnh cúm, để ngăn ngừa viêm phế quản mãn tính bùng phát và viêm nhiễm Hec-péc tái phát, dùng 200mg, hai lần mỗi tuần, trong 3 tuần*.
Interferon alpha-2b kết hợp với Interferon gamma: 1 lần mỗi ngày (tương ứng với 50.000 IU và 100.000 IU), dùng cách ngày, trong 10 ngày*.
Chú ý: Không áp dụng đối với phụ nữ mang thai.
1.2 Đối với phụ nữ mang thai (từ tuần thứ 14) có thể sử dụng Interferon alpha-2b dạng viên đặt 150.000 IU, 2 lần mỗi ngày (liều dùng 300.000 IU/24 giờ) trong 5 ngày.
2. Điều trị bệnh nhân người lớn bị cúm mức độ nhẹ do virut týp A/H1N1 gây ra.
2.1 Arbidol: Dùng 200 mg mỗi lần, ngày 4 lần, cách nhau 6 giờ (liều dùng 800mg/24 giờ) trong 7 - 10 ngày*.
Interferon alpha-2b (50.000 IU trong chai) kết hợp với Interferon gamma (100.000 IU trong chai) : Dùng 2 - 6 lần mỗi ngày (tương ứng với liều dùng 50.000 IU và 100.000 IU /24 giờ), dùng cách ngày, trong 10 ngày. Nghỉ 1 tuần, rồi lặp lại phác đồ này*.
Chú ý: Không áp dụng với phụ nữ mang thai.
2.2 Để điều trị phụ nữ mang thai (từ tuần thứ 14) có thể sử dụng Interferon alpha-2b dạng viên đặt 500.000 IU, 2 lần mỗi ngày (liều dùng 1.000.000 IU/24 giờ) trong 5 ngày.
2.3 Điều trị triệu chứng (thuốc hạ sốt, giảm đau; thuốc điều trị dị ứng; vitamin): Theo chỉ định.
3. Điều trị bệnh nhân người lớn bị cúm mức độ vừa phải do virut týp A/H1N1 gây ra.
3.1 Kagocel kết hợp với Arbidol*
Kagocel: Ngày đầu tiên dùng 2 viên x 3 lần (liều dùng 72mg/24 giờ). Ba ngày tiếp theo, dùng 1 viên x 3 lần (liều dùng 36mg/24 giờ).
Arbidol: Dùng 200mg mỗi lần, ngày 4 lần, cách nhau 6 giờ (liều dùng 800mg/24 giờ) trong 7 - 10 ngày.
Interferon alpha-2b (50.000 IU trong chai) kết hợp với Interferon gamma (100.000 IU trong chai): Dùng 2 - 6 lần mỗi ngày (tương ứng với liều dùng 50.000 IU và 100.000 IU/24 giờ), dùng cách ngày, trong 10 ngày. Nghỉ 1 tuần, rồi lặp lại phác đồ này*.
Ingavirin: Liều dùng 90mg/24 giờ, dùng 1 lần mỗi ngày, trong 5 ngày (tính cả 2 - 3 ngày đầu tiên sau khi bị nhiễm bệnh được chỉ định dùng thuốc)*.
Oseltamivir: Dùng 75mg mỗi lần, ngày 2 lần (liều dùng 150mg/24 giờ) trong 5 ngày (tính cả 2 -3 ngày đầu tiên sau khi bị nhiễm bệnh được chỉ định dùng thuốc)*.
Chú ý: Không áp dụng với phụ nữ mang thai.
3.2 Để điều trị phụ nữ mang thai (từ tuần thứ 14) có thể sử dụng Interferon alpha-2b dạng viên đặt 500.000 IU, 2 lần mỗi ngày (liều dùng 1.000.000 IU/24 giờ) trong 5 ngày. Sau đó sử dụng liệu pháp hỗ trợ với liều 150.000 IU, 2 lần mỗi ngày (liều dùng 300.000 IU/24 giờ). Dùng 2 lần mỗi tuần, trong 3 tuần.
3.3 Điều trị triệu chứng (các thuốc kháng khuẩn và chống nấm; thuốc hạ sốt, giảm đau; thuốc chống viêm không phải steroid; thuốc điều trị dị ứng; hormon và thuốc tác động tới hệ nội tiết; thuốc tác động tới hệ hô hấp; các dung dịch, các chế phẩm điện giải, các thuốc điều chỉnh cân bằng ôxy; các chế phẩm dinh dưỡng; vitamin...): Theo chỉ định.
Virut cúm A/H1N1.
Phòng lây nhiễm là cách tốt nhất tránh dịch bệnh lây lan. Ảnh: chinhphu.vn
4. Điều trị bệnh nhân người lớn bị cúm mức độ nặng do virut týp A/H1N1 gây ra.
4.1 Kagocel kết hợp với Arbidol*
Kagocel: Ngày đầu tiên dùng 2 viên x 3 lần (liều dùng 72mg/24 giờ). Ba ngày tiếp theo, dùng 1 viên x 3 lần (liều dùng 36 mg/24 giờ).
Arbidol: Dùng 200 mg mỗi lần, ngày 4 lần, cách nhau 6 giờ (liều dùng 800mg/24 giờ) trong 7 - 10 ngày.
Interferon alpha-2b (50.000 IU trong chai) kết hợp với Interferon gamma (100.000 IU trong chai) : Dùng 2 - 6 lần mỗi ngày (tương ứng với liều dùng 50.000 IU và 100.000 IU /24 giờ), dùng cách ngày, trong 10 ngày. Nghỉ 1 tuần, rồi lặp lại phác đồ này*.
Interferon gamma: Dùng 2 - 6 lần mỗi ngày (liều dùng 100.000 IU /24 giờ), dùng trong 15 ngày*.
Ingavirin: Liều dùng 90mg/24 giờ, dùng 1 lần mỗi ngày, trong 5 ngày (tính cả 2 - 3 ngày đầu tiên sau khi bị nhiễm bệnh được chỉ định dùng thuốc)*.
Oseltamivir: Dùng 75mg mỗi lần, ngày 2 lần (liều dùng 150mg/24 giờ) trong 5 ngày (tính cả 2 - 3 ngày đầu tiên sau khi bị nhiễm bệnh được chỉ định dùng thuốc)*.
Chú ý: Không áp dụng với phụ nữ mang thai.
4.2 Để điều trị phụ nữ mang thai (từ tuần thứ 14) có thể sử dụng Interferon alpha-2b dạng viên đặt 500.000 IU, 2 lần mỗi ngày (liều dùng 1.000.000 IU/24 giờ) trong 10 ngày. Sau đó sử dụng liệu pháp hỗ trợ với liều 150.000 IU, 2 lần mỗi ngày (liều dùng 300.000 IU/24 giờ), dùng 2 lần mỗi tuần, trong 3 tuần.
![]() |
4.3 Điều trị triệu chứng (các thuốc kháng khuẩn; thuốc hạ sốt, giảm đau; thuốc chống viêm không phải steroid; thuốc giãn cơ; thuốc điều trị dị ứng; thuốc tác động tới máu; hormon và thuốc tác động tới hệ nội tiết; thuốc tác động tới tim mạch; các dung dịch, các chế phẩm điện giải, các thuốc điều chỉnh cân bằng ôxy; các chế phẩm dinh dưỡng; thuốc tác động tới cơ quan hô hấp; trợ thở; vitamin...): Theo chỉ định.
Bộ Y tế và phát triển xã hội CHLB Nga
Khuyến cáo biện pháp tạm thời phòng và điều trị bệnh cúm A/H1N1
Để phòng chống cúm A/H1N1 cần sử dụng các biện pháp đối với cúm mùa thông thường (các khuyến cáo của WHO).
- Dùng khăn tay che mũi và miệng khi ho hay hắt hơi. Sau khi sử dụng, vứt khăn vào sọt rác.
- Rửa sạch tay với xà phòng, đặc biệt sau khi ho hay hắt hơi.
- Nên sử dụng các chế phẩm có chứa cồn để rửa tay.
- Hạn chế tiếp cận bệnh nhân cúm.
- Cố gắng không chạm tay trực tiếp vào mắt, mũi miệng mình.
- Tránh ôm, hôn và bắt tay.
- Nếu bị bệnh, hãy ở nhà và hạn chế tiếp xúc với người khác, để không lây nhiễm cho họ. Giữ khoảng cách không dưới 1 mét với người xung quanh.
- Khi xuất hiện các triệu chứng của cúm, tới ngay cơ sở y tế.









