Cù mạch (Dianthus superbus) - Cù mạch, tên khoa học: Dianthus superbus. Trung y dùng cả hai loài Dianthus superbusvà D. chinensisđể làm thuốc và đều gọi là cù mạch hay cồ mạch. Dược liệu được chính thức ghi trong Dược thư của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, theo đó cẩm chướng có vị đắng, tính hàn, tác động vào các kinh mạch thuộc bàng quang, tâm và tiểu tràng. Trị tiểu ít, tiểu gắt, tiểu đỏ, sỏi niệu, bế kinh. Liều dùng 9 – 15g dược liệu khô (là phần trên mặt đất), sắc uống. Thường dùng chung với hoạt thạch (Talc) và mộc thông để trị tiểu gắt, tiểu đau, tiểu ít; và dùng chung với Kim-sa đằng (Spora Lygodii Japonica) để trị sạn trong đường tiểu, phối hợp với đan sâm (Radix Salviae Miltiorrhizae) trị vô kinh do huyết ứ. Thành phần hóa học Hoa:chứa tinh dầu có eugenol, phenylethylalcohol, benzyl benzoate, benzyl salicylate, methyl salicylate; các saponin; các sắc tố loại anthocyanin; heptacosan. Phần toàn thân (trừ rễ):chứa – Saponins như Barbatosid A và B (trong D. barbatus), aglycon của 2 loại saponin này là quillaic axit. Diachinoisid C và D (trong D. chininsis). - Flavonoid như astragalin, kaempferol-3-O-beta-D-sophorid… - Peptid vòng: Dianthin từ C đến F, Longicalycinin A. - Các hợp chất phức tạp: vaccarosid A, dianosid A, G. Đọt non:chứa các chất đường như arabinose, fucose, galactose, glucose, rhamnose, mannose… Hạt:chứa đường hữu cơ như stachyose, sucrose, raffinose, lychnose… Những nghiên cứu mới về Dianthus - Hoạt tính diệt các tế bào ung thư: Nghiên cứu tại Đại học Y khoa Kaohsiung ghi nhận các peptid vòng (Dianthin C-F) và dianthramid trích được từ Dianthus superbusbằng methanol, có hoạt tính diệt được tế bào ung thư gan dòng Hep G2. Ngoài ra pepid vòng longicalycinin cũng có hoạt tính tương tự. - Tác dụng diệt nấm của Dianthus caryophyllus: Các phenol chiết xuất từ hoa cẩm chướng có hoạt tính ngăn cản sự tăng trưởng của nấm Fusarium oxysporum. Hoạt tính này được chứng minh là do các chất chuyển hóa loại benzoic axit như protocatechuic axit, vanillic axit. Ngoài ra, hợp chất loại flavon datiscetin (3, 5, 7, 2’ – tetrahydroxyflavone) trong hoa, có tác dụng chống nấm mạnh nhất. - Hoạt tính kháng siêu vi HIV: Nghiên cứu tại Khoa Sinh Hóa, Đại học Y khoa New York ghi nhận 2 loại protein ly trích từ lá cẩm nhung (D. caryophyllus) đặt tên là DAPs 30 và 32 (Dianthus Anti – HIV Protein, có phân tử lượng 30 và 32 kDa) có hoạt tính ngăn chặn sự tái tổ hợp virus và chống nhiễm bệnh do HIV. Hoạt tính này tùy thuộc vào liều lượng sử dụng, ít gây các phản ứng phụ độc hại, và tác động trực tiếp vào hoạt động biến dưỡng của siêu vi khuẩn. Liều kháng HIV của DAPs 30 là ID50 = 0,85 nM và của DAPs 32 là 0,71. DAPs 30 và 32 còn ức chế sự tổng hợp protein do các tế bào dòng CD30. - Các dược tính khác: Theo Dan Bensky (Chinese Herbal Medicine Materia Medica), Dianthus superbus còn được thử nghiệm về các hoạt tính khác như: + Tác dụng lợi tiểu: nước sắc D. superbus(hay D. chinensis) có hoạt tính gây lợi tiểu rõ rệt nơi một số thú vật thử nghiệm. Hoa có hoạt tính mạnh nhất. Dược thảo có khả năng gây bài tiết potassium mạnh hơn sodium. Ngoài tác dụng lợi tiểu, D. superbus còn ức chế được vi khuẩn gây bệnh đường tiểu Chlamydia trachomatis ở nồng độ ức chế tối thiểu MICs = 0,122mg/ml. + Tác dụng trên hệ dạ dày / ruột: nước sắc Dianthuskích thích nhu động ruột ở thỏ và chó thử nghiệm. Hoa là phần của cây có họat tính mạnh nhất. Tác dụng này bị đối nghịch do diphenhydramin hay papaverin. + Tác dụng trên hệ tim / mạch: cẩm chướng có hoạt tính ức chế mạnh trên tim của thỏ và của ếch thử nghiệm. + Tác dụng chống ký sinh trùng: nước sắc cẩm chướng, pha loãng 10% ức chế (in vitro) sán máng Schistosoma. Theo Kee Chang Huang (The Pharmacology of Chinese Herbs): cù mạch (phần cây trên mặt đất, phơi khô) hoặc tinh dầu có các hoạt tính làm hạ nhiệt, lợi tiểu, dùng để trị nhiễm trùng đường tiểu và trị tiểu ra máu. Nước sắc, phối hợp với CaCO 3, có tác dụng trị ung thư thực quản và ung thư ruột già. |