Hai công nghệ nuôi tổng hợp hướng đến nghề nuôi trồng thủy sản bền vững ở Khánh Hòa
Công nghệ nuôi kết hợp cá mú với vẹm xanh, bào ngư và rong biển
1. Kết quả môi trường
Hầu hết các yếu tố môi trường nước trong các lồng ghép nằm trong ngưỡng cho phép. Giá trị BOD 3ở mức thấp chứng tỏ chất lượng nước tốt. So sánh giữa lồng nuôi ghép và lồng nuôi đơn thì hàm lượng oxy hòa tan ở lồng nuôi ghép cao hơn, BOD 3thấp hơn. Điều đáng chú ý là số lượng tế bào thực vật phù du ở lồng nuôi ghép thấp hơn rất nhiều so với lồng nuôi đơn (trung bình 5.472 tế bào/lít ở nuôi ghép so với 15.655 tế bào/lít ở nuôi đơn). Giá trị Chlorophyll a ở lồng nuôi ghép ở mức thấp, chứng tỏ hiệu quả lọc của vẹm trong mô hình nuôi ghép.
Mức độ phì dưỡng ở lồng nuôi ghép thấp, được thể hiện qua hàm lượng NO 3-N giảm thấp. Giá trị PO 3-4ở lồng nuôi ghép thấp nhất (0.069±0.04 mg/l) kế đến là điểm đối chứng (0,12±0,46 mg/l).
Tại môi trường đáy, hàm lượng N tổng số ở lồng nuôi ghép thấp nhất và biến động tương đối nhiều. Sự khác biệt này có ý nghĩa về mặt thống kế (p< 0,0001, ANOVA test).
2. Kết quả tốc độ sinh trưởng:
Tốc độ sinh trưởng của cá mú trong lồng nuôi ghép nhanh hơn lồng nuôi đơn.
3. Hiệu quả kinh tế
Mô hình nuôi ghép mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nuôi đơn. Nuôi ghép lợi nhuận tăng thêm khoảng 21,23% so với nuôi đơn (trong khi giá trị đầu tư ban đầu chỉ tăng thêm 9%, tổng chi phí sản xuất tăng thêm 17,54%), được thể hiện cụ thể n sau:
Bảng 1. Hiệu quả kinh tế
Chỉ tiêu | Đv tính | Nuôi ghép | Nuôi đơn |
Tổng đầu tư cơ bản Tổng chi phí sản xuất Doanh thu Lợi nhuận Lợi nhuận biên Tỷ suất lợi nhuận | Đồng Đồng Đồng Đồng % % | 5.440.000 42.143.134 66.014.480 23.871.346 36,16 56,64 | 5.080.000 35.853.833 54.720.000 18.866.167 34,48 52,62 |
Lợi nhuận chủ yếu được mang lại từ đối tượng chính là cá mú. Giá thành sản xuất cá mú ở hai mô hình tương đương nhau và giá bán như nhau. Như vậy, sự gia tăng thêm lợi nhuận ở hình thức nuôi ghép một phần do bào ngư, rong sụn mang lại. Tỷ suất lợi nhuận, lợi nhuận biên của hình thức nuôi ghép cao hơn nuôi đơn. Trong cả hai hình thức nuôi thời gian hoàn vốn đầu tư rất ngắn (dưới 3 tháng), chứng tỏ hiệu quả của nghề nuôi biển "đầu tư ít, hiệu quả nhiều".
Công nghệ nuôi kết hợp tôm hùm với rong sụn, vẹm xanh và bào ngư
1. Kết quả môi trường
Kết quả quá trình nghiên cứu cho thấy giá trị các yếu tố môi trường nước ở lồng nuôi ghép thấp hơn ở lồng nuôi đơn. Giá trị BOD 3cao nhất ở lồng nuôi đơn (1,02±0,26 mg/l), giữa điểm nuôi ghép và điểm đối chứng không khác nhau về giá trị trung bình (0,64 mg/L). Giá trị tổng chất rắn lơ lửng và Chlorophyll a ở lồng nuôi ghép thấp hơn đáng kể so với ở lồng nuôi đơn và điểm đối chứng. Giá trị tổng chất rắn lơ lửng ở lồng nuôi ghép là 9,06±4,74 mg/L, kể đến là ở điểm đối chứng 9,11±5,42 mg/L, cao nhất ở nuôi đơn 9,32±5,2 mg/L. Đối với giá trị Chlorophyll a thì ở lồng nuôi ghép là 1,89±1,96 (µg/L), điểm đối chứng 2,32±1,09 (µg/L), cao nhất ở nuôi đơn 3,82±5,05 (µg/L). Như vậy, có thể thấy hiệu quả lọc của vẹm xanh đối với việc làm giảm lượng chất lơ lửng và làm giảm thực vật phù du (biểu thị qua giá trị chlorophyll a). Tuy nhiên, sự khác nhau về giá trị các yếu tố môi trường ở lồng nuôi ghép, lồng nuôi đơn và điểm đối chứng không có ý nghĩa về mặt thống kê (ANOVA test, p>0,05).
Hàm lượng các muối dinh dưỡng trong môi trường nước ở lồng ghép có xu hướng thấp hơn ở lồng nuôi đơn và điểm đối chứng. Kết quả kiểm định cho thấy hàm lượng NO -3N giữa hai lồng nuôi không có sự khai thác có ý nghĩa (p>0,05, t-test), nhưng so với điểm đối chứng thì sự sai khác này có ý nghĩa (p = 0,002, ANOVA test). Như vậy, có thể thấy nuôi trồng thủy sản đã tác động đến môi trường.
Hàm lượng Nitrite ở khu vực nuôi rất thấp, thấp hơn 10 lần so với Tiêu chuẩn Việt Nam đối với chất lượng nước ven bờ (TCVN 5942-1995) và tiêu chuẩn ngành.
2. Kết quả sinh trưởng của tôm hùm
Tốc độ sinh trưởng của tôm hùm trong lồng nuôi ghép bao giờ cũng cao hơn lồng nuôi đơn.
3. Hiệu quả kinh tế
Doanh thu ở lồng nuôi ghép cao hơn lồng nuôi đơn là 31% và lợi nhuận cao hơn 1,3 lần (30%), được thể hiện cụ thể như sau:
Bảng 2. Hiệu quả kinh tế
Chỉ tiêu | Nuôi đơn | Nuôi ghép |
Chi phí đầu tư ban đầu Chi phí sản xuất Doanh thu Lợi nhuận (đồng) Lợi nhuận biên (%) Tỷ suất lợi nhuận (%) Thời gian hoàn vốn (tháng) | 6.150.000 20.505.506 32.592.000 12.086.494 37,08 58,94 3,91 | 7.160.000 28.010.411 42.395.500 19.295.729 42,84 74,95 3,02 |
Tuy doanh thu từ đối tượng tôm hùm lồng nuôi ghép và lồng nuôi đơn gần như tương đương, nhưng hiệu quả kinh tế của lồng nuôi ghép cao hơn và mức độ rủi ro cũng thấp hơn do được chia sẻ vào nhiều đối tượng nuôi. Thời điểm giá trị lợi nhuận cao nhất xác định được là tháng nuôi thứ 17. Từ tháng nuôi thứ 16, giá trị lợi nhuận cũng đã ở mức cao và gần tương đương với tháng nuôi thứ 17.








