 | Bảng 2. Tình hình sản xuất điện năm 2007 |
Sự phát triển nguồn năng lượng điện phải đáp ứng yêu cầu của phụ tải. Nó phải được đảm bảo hiệu quả chung khi xây dựng nhà máy thuỷ điện như kết hợp chống lụt, cung cấp nước và sản xuất điện; nhà máy nhiệt điện đốt khí phải được phát triển hợp lý và có hiệu quả; nhà máy nhiệt điện đốt than phải được tăng cường; nhà máy thuỷ điện nhỏ, năng lượng mới và năng lượng tái tạo phải được phát triển ở những vùng đồi núi, năng lượng điện phải được trao đổi với các nước trong khu vực. Cung cấp điện quốc gia phải được phát triển bền vững. Giai đoạn chuẩn bị thiết kế nhà máy điện hạt nhân phải được hoàn thành. Những trung tâm điều phối điện ở các vùng trong cả nước phải được phát triển phù hợp để đảm bảo độ tin cậy của cung cấp điện địa phương và giảm tổn thất công suất kỹ thuật cho toàn hệ thống và đảm bảo tính kinh tế của sản xuất và đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội cho mỗi vùng và cho toàn đất nước. Sự phát triển của những nguồn điện mới phải được tính đến theo chiều sâu và đổi mới công nghệ ở nhà máy điện để đảm bảo tiêu chuẩn môi trường; sử dụng công nghệ hiện đại cho những nhà máy điện mới… 1. Cơ cấu hệ thống điện và tình hình sản xuất năng lượng điện Tình hình sản xuất điện của hệ thống điện Việt Nam được giới thiệu trong các bảng 1, 2, 3, 4.  | | Bảng 3. Số giờ vận hành của NMNĐ (2002 - 2007) | Dựa trên định hướng của Tổng sơ đồ VI, kế hoạch phát triển điện như sau. Sản xuất năng lượng điện:để thoả mãn nhu cầu về công suất của nền kinh tế quốc dân, sản xuất năng lượng điện Việt Nam sẽ là 190.047 tỷ kWh vào năm 2015 và 431.664 tỷ kWh vào năm 2025. Dự báo này là phương án cơ sở. Phương án cao sản xuất điện sẽ là 215.817 tỷ kWh vào năm 2015 và 489.621 tỷ kWh vào năm 2025. Kế hoạch phát triển nguồn điện: Đối với phương án cơ sở, tổng công suất điện sẽ được xây dựng thêm trong năm 2006 – 2015 kể cả điện nhập khẩu sẽ là 75.679 MW trong đó 34.590 MW cho nhà máy nhiệt điện đốt than; 12.376 MW cho nhà máy nhiệt điện đốt khí; 4.000 MW cho nhà máy nhiệt điện hạt nhân; 12.648 MW cho thuỷ điện, 4.800 MW cho nhà máy thủy điện tích năng, 2.134 MW cho nhà máy thuỷ điện nhỏ và nhà máy năng lượng tái tạo và 5.131 MW do nhập khẩu. Phát triển hệ thống điện:  | | Bảng 4. Suất tiêu thụ nhiên liệu và tỷ lệ điện tự dùng |
Phương án cơ bản cho những năm 2006 - 2025 sẽ được xây dựng như sau: - 8.921 km đường dây 500 kV, 13.761 km đường dây 220 kV và 18,.159 km đường dây 110 kV. - Trạm biến thế 500 kV có công suất 48.750 MVA, trạm biến thế 220 kV có công suất 110.059 MVA và trạm biến thế 110 kV có công suất 125.560 MVA. - 256.560 km đường dây trung áp và hạ áp và 124.000 MVA trạm phân phối điện. Đầu tư vốn cho điện tử năm 2006 - 2025 là: 80 tỷ USD trong đó 52 tỷ USD cho nguồn công suất và 28 tỷ USD cho hệ thống tải điện. Trung bình mỗi năm 4 tỷ USD. 2. Phần công nghiệp than Tổng nguồn than trên phạm vi toàn quốc đã được khai thác - thẩm tra - đánh giá tại thời điểm tháng 1 - 2006, xin tham khảo trong bảng 5. Tổng sản lượng khai thác (mức A + B + C1 + C2) của các loại than trên toàn quốc được huy động cho kế hoạch phát triển công nghiệp than Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2025 là 3.695.447 ngàn tấn (tham khảo bảng 6). Tổng các loại than ở Việt Nam vào khoảng 3.625.966 ngàn tấn. Sản lượng than sẽ được khai thác là 46 triệu tấn năm 2010, 46 - 50 triệu tấn vào năm 2015, 57 - 63 triệu tấn vào năm 2020 và 59 - 66 triệu tấn vào năm 2025. Định hướng khai thác hợp lý và giảm chi phí khai thác than Đối với khai thác than lộ thiên: cùng với tăng năng lực một số mỏ than, công nghiệp than sẽ mở rộng phạm vi của mỏ than đến cực đại.  Đối với khai thác than hầm lò: Cùng với sự mở rộng và tăng cường sản lượng khai thác công nghiệp than sẽ đẩy mạnh khảo sát những mỏ mới với trữ lượng cao, đồng bộ và công nghệ hiện đại và cơ chế khai thác than hiệu quả. Khai thác và phát triển những mỏ than nhỏ địa phương: lập lại trật tự trong khai thác than và lựa chọn hệ thống để tăng trữ lượng và xây dựng những yếu tố mới với tiến trình hiện đại. Định hướng kế hoạch cung cấp than của mỏ than Việt Nam như sau  | | Bảng 7. Tiến trình khai thác than theo phương án đã được chỉnh lý đến năm 2025 (TVN) | Than của mỏ than Mạo Khê sẽ cung cấp chính cho nhà máy nhiệt điện Phả Lại và nhà máy nhiệt điện Mạo KHê. Than của mỏ than Vàng Danh, Uông Bí, Yên Tử, Bảo đài và Đồng Vông sẽ cung cấp than cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí (có thể cho Hải Phòng), Phân lân Văn Điển, Khu công nghiệp Hoành Bồ và cho xuất khẩu. Than của mỏ than Hòn Gai sẽ cung cấp than cho nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Thái Bình, Vũng Áng và cho xuất khẩu. Than của mỏ than Cẩm Phả sẽ cung cấp chính cho nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, Cẩm Phả, Mông Dương, Hải Phòng, những nhà máy nhiệt điện khác và xuất khẩu.  | | Bảng 8. Sản lượng dầu thô |
Vùng nội địa sẽ cung cấp than chính cho nhà máy nhiệt điện Na Dương, Cao Ngạn và những nhà máy nhiệt điện trong vùng. Vùng tam giác sông Hồng sẽ cung cấp than cho những nhà máy nhiệt điện tương lai sẽ xây dựng sau năm 2010 theo lộ trình. Ngoài ra phải giải quyết vấn đề nhập khẩu than cho những nhà máy nhiệt điện mới ở miền Trung và ở miền Nam. 3. Công nghiệp dầu mỏ a. Cung cấp dầu, cung cấp khí và nhu cầu dầu thô Sản lượng dầu thô khai thác duy trì ở mức tăng trưởng cao, dầu thô xuất khẩu được chỉ ra trong bảng 8, tiêu thụ dầu trong bảng 9, tỷ lệ sản xuất, tiêu thụ trong bảng 10. Sản xuất và tiêu thụ khí: Hiện nay khí đang được khai thác khoảng 7 tỷ m3. Cho phát điện: khoảng 86%. Cho công nghiệp phân bón: 10% Cho các cong nghiệp khác: 4%. Đến nay sản lượng tổng dầu khí được khai thác đã đạt 238 triệu tấn tính đến ngày 31 - 12 - 2006 trong đó 206,1 tấn là dầu và 32,4 tỷ m3 gas. Định hướng cho chương trình phát triển dầu khí sẽ là: Sản lượng dầu và khí sẽ khai thác: 2006 - 2010: 25 - 30 triệu TOE/ năm trong đó dầu thô nội địa 18 - 19 triệu tấn, khí 8 - 10 tỷ m3 và dầu thô được khai thác ở nước ngoài là 0,2 - 1 tỷ tấn. 2011 - 2015: 31 - 35 triệu TOE/ năm trong đó dầu thô khai thác trong nội địa là 16 - 18 triệu tấn, khí là 11 - 15 tỷ m3, và dầu thô khai thác ở nước ngoài là 1,2 - 3 triệu tấn. 2016 - 2025: 34 - 35 triệu TOE/ năm trong đó dầu thô được khai thác trong nội địa là 13 - 15 triệu tấn, khí là 15 - 16 tỷ m3 và dầu thô khai thác ở nước ngoài là 3,5 - 5,5 triệu tấn. Thăm dò dầu khí tiếp tục được khảo sát và phát triển ở những vùng dầu và khí mới sẽ được khai thác.  | | Bảng 10. Sản xuất và tiêu thụ |
Đề án đường ống dẫn khí sẽ phát triển để cung cấp khí cho nhà máy nhiệt điện và cho hộ gia đình. Kế hoạch chủ đạo về hệ thống sử dụng khí sẽ phát triển ở miền Nam và miền Bắc Việt Nam. Công nghệ sản xuất dầu khí sẽ được phát triển để đảm bảo an ninh nhiên liệu. Sự phát triển của những trung tâm lọc dầu sẽ được thực hiện theo kế hoạch. Petro Việt Nam đã xây dựng các nhà máy nhiệt điện đốt khí với kế hoạch công suất: Cà Mau 1: 759 MW Cà Mau 2; 750 MW (3 - 2008) Nhơn Trạch 1: 450 MW (3 - 2008) Nhơn Trạch 2: 750 MW (2009) 4. Kết luận Về cơ bản công nghiệp năng lượng Việt Nam đã đáp ứng đòi hỏi của sản xuất và hoạt động xã hội. An ninh năng lượng cũng như điều kiện tự nhiên và thị trường năng lượng thế giới đến nay còn chưa hoàn chỉnh. An ninh năng lượng đạt được sự đảm bảo ban đầu, nhưng chúng ta phải chú ý tiếp theo. Nguồn năng lượng phải được sử dụng và khai thác hợp lý và hiệu quả hơn. Năng lượng phải được đảm bảo để cung cấp đủ với chất lượng cao, giá thành hợp lý cho sự phát triển kinh tế xã hội; thị trường năng lượng phải được hình thành chắc chắn ở Việt Nam. Công nghiệp năng lượng cần thiết phải phát triển nhanh, hiệu quả bền vững và bảo vệ môi trường. |