Để trẻ cao lớn
Theo BS. Dương Công Minh (Trung tâm dinh dưỡng TP.HCM), chiều cao chịu ảnh hưởng mạnh nhất là yếu tố dinh dưỡng với 30%, trong khi yếu tố di truyền chỉ tác động đến 23% và vận động thể lực là 20%. Việc cung ứng đầy đủ năng lượng trong giai đọan tiểu học là hết sức cần thiết để trẻ có một chiều cao lý tưởng.
Các giai đoạn phát triển chiều cao
Có ba giai đoạn có tính chất quyết định về chiều cao:
- Trong bào thai: Trẻ sẽ cao khoảng 50cm lúc sinh tương ứng với cân nặng là 3kg.
- Từ sơ sinh đến 3 tuổi: Năm thứ nhất trẻ tăng 25cm, hai năm kế tiếp mỗi năm tăng 10cm. Sau 4 tuổi chiều cao trung bình từ 5 -6 cm/năm cho đến tuổi dậy thì.
- Dậy thì: Có hai năm mà chiều cao tăng vọt 8 -12 cm nếu được chăm sóc dinh dưỡng tốt. Sau dậy thì, chiều cao tăng rất chậm.
Khi trẻ lớn dần lên, tốc độ tăng trưởng về chiều cao chậm hẳn so với những năm đầu đời. Trong suốt thời gian nói trên, việc cung ứng đầy đủ năng lượng, các dưỡng chất cho trẻ trong giai đoạn tiểu học, từ 6 -10 tuổi, là điều hết sức quan trọng nhằm giúp trẻ tăng trưởng đều đặn về thể chất và các chức năng quan trọng khác ( tâm lý, vận động…), nhằm tạo sự dự trữ cho việc tăng vọt ở tuổi dậy thì.
Nhu cầu dinh dưỡng lứa tuổi tiểu học
- Ăn đủ bữa: Ngoài bữa chính, cần cho trẻ ăn thêm 2 bữa phụ.Trong bữa chính phải đủ 4 nhóm thực phẩm ( bột đường, chất béo, đạm, vitamin và khoáng chất, chất xơ…), nhằm cung cấp đầy đủ các chất thiết yếu cho trẻ. Bữa phụ có thể dùng thức ăn gọn như bánh bông lan, khoai, chè, sữa…ưu tiên uống sữa. Bữa ăn sáng là bữa chính: cung cấp năng lượng cho trẻ học tập và hoạt động trong một ngày mới. Trẻ không được bỏ bữa ăn sáng, hoặc ăn uống không đầy đủ sẽ dẫn đến hạ đường huyết trong giờ học, và lâu dài sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất của trẻ.
![]() |
- Ăn nhiều thực phẩm giàu Lysin: Lysin là một loại acid amin góp phần quan trọng trong tăng trưởng chiều cao của trẻ. Nó thường bị thiếu do khẩu phần ăn của trẻ chủ yếu dựa vào ngũ cốc và lysin dễ bị phá hủy trong quá trình nấu nướng thức ăn. Do vậy, cần đa dạng thức ăn nhằm tránh sự tiếu hụt. Thực phẩm có nhiều lysin là thịt, cá, sữa, các loại đậu và đậu nành…
- Ăn nhiều thức ăn giàu chất sắt: Sắt là nguyên liệu để tạo máu. Thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu, gây chậm tăng trưởng, ảnh hưởng đến sức khỏe, sức học, khả năng tư duy, sáng tạo. Thức ăn có nhiều sắt là gan, huyết, thịt, cá, đậu đỗ, rau dền, sữa bổ sung sắt…Muốn tăng sự hấp thu sắt cần uống thêm vitamin C có trong rau củ và trái cây. Tình trạng giun sán gây ra thiếu máu thiếu sắt là khá phổ biến ở nước ta nên cần định kỳ tẩy giun 2 lần/năm.
- Ăn nhiều thức ăn giàu kẽm: Chất kẽm cần thiết cho nhiều hoạt động chuyển hóa của cơ thể, giúp phân chia tế bào, thúc đẩy sự tăng trưởng. Thiếu kẽm sẽ dẫn đến biếng ăn, chuyển hóa và trao đổi chất kém, cuối cùng là tăng trưởng kém.
![]() |
Chế độ dinh dưỡng khoa học không chỉ đơn thuần giúp trẻ phát triển chiều cao lý tưởng mà quan trọng hơn là giúp trẻ có một thể lực khỏe mạnh và sức đề kháng tốt. Nhật Bản trước đây bị coi là một nước mà người dân thấp bé nhưng nay tầm vóc và sự phát triển thể chất đã được cải thiện rất nhiều nhờ vào các chương trình dinh dưỡng quốc gia, đặc biệt là chương trình sữa học đường. Điều này cho thấy dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tăng trưởng, đặc biệt là giai đoạn tăng trưởng nhanh như giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì.
Một ngày nhu cầu về năng lượng và đạm được cung cấp từ một số thực phẩm phổ biến ở lứa tuổi tiểu học như sau:
Thực phẩm | 6-9 tuổi | 10 -12 tuổi |
Gạo | 220 -250g | 300 – 350g |
Thịt | 50g | 70g |
Cá ( tôm) | 100g | 150g |
Đậu phụ | 100g | 150g |
Trứng ( gà, vịt) | ½ quả | 1 quả |
Dầu | 20g | 25g |
Sữa | 500- 600ml | 500 - 600 ml |
Đường | 10 -15g | 15-20g |
Rau xanh | 250 -300g | 300-500g |
Trái câu chín | 150 -200g | 200 -300 g |
Chú ý:Số lượng đạm trong 100g thịt nạc tương đương với lượng đạm trong 150g cá, 150 tôm, 200g đậu phụ, 2 quả trứng vịt, 3 quả trứng gà.










