Dành dành: cây thuốc nhuận gan mật
Hầu như toàn cây dành dành đều được dùng làm thuốc, nhưng quả (Fructus gardenia) được dùng nhiều hơn cả và còn được biết dưới tên Chi tử. “Chi” là cái chén uống rượu thời xưa, “tử” là quả (còn có nghĩa là hạt); quả dành dành giống cái chén uống rượu nên người xưa đặt tên như vậy. Ngoài ra còn có những tên khác như Sơn chi tử, Sơn chi nhân, Tiên tử, Hoàng chi tử, Hồng chi tử… Quả được thu hái hàng năm, khi chín có màu vàng, thu hái bằng tay, ngắt bỏ cuống, phơi hay sấy nhẹ cho khô. Quả khô hình trứng hoặc bầu dục, hai đầu nhỏ dần, phần trên có 6 lá đài còn tồn tại, teo hình mũi mác. Bên trong quả có 2 buồng gồm nhiều hạt hình tròn trứng dẹt. Chọn quả nhỏ, vỏ màu vàng là loại tốt (thượng phẩm), thường dùng loại mọc ở vùng rừng núi, quả nhỏ chắc nguyên quả. Chi tử nhân là hạt đã được bóc sạch vỏ quả, màu nâu vàng hay đỏ hồng.
Vài cách bào chế chi tử
- Theo sách Lôi công bào chế, hái quả về bỏ tai và vỏ, chỉ lấy hạt, ngâm với nước sắc cam thảo một đêm, vớt ra phơi khô tán bột dùng.
- Sách Sổ tay lâm sàng Trung dượccho rằng hái quả chín về thêm ít phèn chua, nấu trong nước sôi 20 phút, vớt ra phơi khô vỏ rồi sấy nhẹ cho khô giòn.
- Sách Đan khê Tâm phápchỉ dùng vỏ xác khi muốn chữa bệnh ở thượng tiêu, trung tiêu, nếu bệnh ở hạ tiêu thì phải bỏ vỏ xác và rửa sạch nước màu vàng rồi mới dùng.
Ứng dụng trong điều trị bệnh theo y học cổ truyền
Y học cổ truyền cho rằng chi tử có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, chỉ huyết, tiêu viêm, trị chứng bứt rứt khó chịu, bồn chồn trong ngực,… Xin giới thiệu vài phương thuốc có dành dành để bạn đọc tham khảo:
- Tiểu ra máu:Chi tử nhân 50g sao đen, sắc uống 1 thang/ngày.
- Đại tiện ra máu:Chi tử nhân 30g sao đen, tán bột. Uống 10g/ngày với nước ấm.
- Vàng da do viêm gan nhiễm trùng:Chi tử 9g, nhân trần 18g, đại hoàng 6g, sắc uống 1 thang/ngày.
- Viêm gan do virus:Chi tử nhân, nhân trần, cam thảo nam, mỗi vị 16g, rau má 20g. Sắc uống 1 thang/ngày. Hoặc dùng rễ dành dành 30g, sắc uống 1 thang/ngày. Hoặc chi tử 16g, hoàng bá 12g, cam thảo 8g, sắc uống.
- Viêm kết mạc mắt:Chi tử, kim cúc mỗi vị 9g, cam thảo 3g sắc uống.
- Ho ra máu, chảy máu cam:Chi tử, trắc bá diệp (sao vàng), mỗi vị 9g, sinh địa, rễ tranh mỗi vị 15g, sắc uống. Có thể thay bằng hoa hòe sao và sắn dây, mỗi vị 20g. Thêm ít muối khi uống.
- Chứng tâm phiền, bứt rứt, mất ngủ, hồi hộp:10 quả chi tử sao vàng, thêm khoảng 1/2 chén đậu đen sao. Cả 2 thứ cho vào 2 bát nước đun cạn còn 1/2 chén, gạn ra để nguội uống.
- Sỏi thận:rễ dành dành, cỏ mã đề, kim tiền thảo, mỗi vị 12g, sắc uống 1 thang/ngày, liên tục 10 ngày.
- Mụn nhọt:Chi tử 12g, bồ công anh 15g, kim ngân hoa 8g, sắc uống 1 thang/ngày.
- Bong gân:Chi tử nhân giã nát, trộn với lòng trắng trứng gà, băng đắp vào chỗ đau 1 lần/ngày, liên tục trong 3 ngày.
Thành phần hóa học & tác dụng dược lý theo y học hiện đại
![]() |
Quả dành dành (chi tử) |
- Dịch ép chi tử có tác dụng làm co bóp túi mật, gây tăng tiết mật. Thực nghiệm trên súc vật đã bị thắt ống dẫn mật thấy chi tử gây ức chế bilirubin trong máu không tăng cao.
- Nước sắc chi tử có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, lỵ trực khuẩn…
- Chi tử sao cháy đen có tác dụng cầm máu.
- Nước sắc chi tử có tác dụng an thần trên chuột trắng thí nghiệm.
- Nước sắc chi tử cũng có tác dụng hạ huyết áp trên chuột thí nghiệm.
Một nghiên cứu mới đây phối hợp giữa 2 nhóm nhà khoa học của Israel và Đại học Harvard (Mỹ) cho thấy một chiết xuất từ chi tử có tên Enipin có khả năng ngăn chặn hoạt động của enzyme UCP2, có tác dụng làm giảm quá trình sản xuất insulin trong cơ thể người. Điều này mở ra một triển vọng trong việc sản xuất thuốc mới điều trị bệnh đái tháo đường týp 2.









