Con chuột trong tiếng nói hàng ngày
Thành ngữ:
- Cháy nhà ra mặt chuột
- Lờ đờ như chuột phải khói
- Ướt như chuột lột
- Đầu voi đuôi chuột
- Chuột gặm chân mèo
- Chuột chạy cùng sào
- Quả núi đẻ ra con chuột
- Chuột đội vỏ trứng
- Chuột cắn dây buộc mèo
- Chuột chù lại có sạ hương
- Chuột chù đeo hạc
- Chuột chù nếm giấm
- Hôi như chuột chù.
- Nhà ổ chuột
- Đường chuột chạy
- Chim chuột
- Mặt chuột
Ca dao:
- Chuột chù chê khỉ rằng hôi
Khỉ lại trả lời: cả họ mày thơm.
- Chuột chê xó bếp chẳng ăn
Chó chê nhà dột ra nằm bụi tre
Nói đến từ “chuột” nhưng không liên quan đến con chuột:
- Chuột rút (các cơ bắp bỗng nhiên căng cứng, rất nguy hiểm khi đang bơi).;
- “Bộ phận của máy tính, khi chuyển động trên một mặt phẳng cho phép làm chuyển dịch con chạy trên màn hình” (Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, 1994)








