Cơ chế phát triển sạch và tiềm năng giảm khí nhà kính của Việt Nam
1.Giới thiệu
Nghị định thư Kyoto, được hình thành năm 1997 thuộc Công ước Khung của Liên hiệp quốc về Biến đổi khí hậu, nhằm cung cấp khung pháp lý cho các nước đặc biệt là những nước công nghiệp phát triển thực hiện nghĩa vụ giảm phát thải khí nhà kính (KNK). Thành quả chính của Nghị định thư Kyoto là xác định những chỉ tiêu giảm phát thải quốc gia cho các nước công nghiệp và thành lập ba cơ chế mua bán bản quyền phát thải, đó là các cơ chế: Cùng thực hiện (JI); Cơ chế phát triển sạch (CDM); và Buôn bán Phát thải quốc tế (IET).
Có những khác biệt trong cấu trúc của những cơ chế này. CDM nhằm giúp các nước đang phát triển đạt được sự phát triển bền vững, trong khi hai cơ chế kia đơn giản chỉ hướng tới việc giảm chi phí và đáp ứng những cam kết Kyoto . Nội dung cơ bản của CDM xác định trong Nghị định thư Kyoto là hỗ trợ các Bên nước đang phát triển thực hiện phát triển bền vững và đóng góp cho mục tiêu cuối cùng của Công ước và hỗ trợ các Bên nước đang phát triển thực hiện các cam kết giảm phát thải của họ.
Trong khuôn khổ chương trình hợp tác giữa Ngân hàng thế giới và các nước trong chương trình nghiên cứu toàn cầu về chiến lược của các nước tham gia Cơ chế phát triển sạch, Viện KHKTTV & MT đã tham gia chủ trì dự án “Nghiên cứu chiến lược Quốc gia Việt Nam về cơ chế phát triển sạch (CDM)”.
Mục tiêu chính của Nghiên cứu chiến lược Quốc gia Việt Namvề cơ chế phát triển sạch là phân tích tiềm năng CDM của Việt Namvà xây dựng chiến lược phát triển thị trường ở Việt Nam . Các kết quả nghiên cứu giúp khẳng định rằng Việt Nam có tiềm năng giảm khí nhà kính với chi phí thấp và có cơ hội tham gia thị trường khí nhà kính và cần nhanh chóng tận dụng các cơ hội do CDM đem lại trong bối cảnh các quá trình biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng rõ rệt và khi Nghị định thư Kyoto đã có hiệu lực đối với tất cả các bên tham gia.
2. Khí nhà kính và cơ hội giảm khí nhà kính của Việt Nam .
a. Kiểm kê khí nhà kính
Số liệu kiểm kê khí nhà kính trong các nghiên cứu của Viện KHKTTV & MT cho thấy phát thải khí nhà kính của Việt Nam còn rất thấp nhưng tốc độ tăng trưởng khá cao và cơ cấu phát thải cũng sẽ thay đổi đáng kể. Nếu phát thải nhà kính trong những năm 90 có tỷ trọng cao nhất là nông nghiệp, chiếm trên 50% tổng lượng phát thải quốc gia thì đến năm 2010 phát thải do năng lượng tăng gấp đôi nông nghiệp. Đến năm 2020 thì phát thải do năng lượng gấp 4 lần nông nghiệp. Dự tính lượng phát thải cho ba khí nhà kính chủ yếu ở Việt Nam là: Cácbon Điôxit – CO 2, mêtan – CH 4và ôxít nitơ – NO 2 với kịch bản “hoạt động như bình thường” không có biện pháp giảm khí nhà kính, kịch bản phát triển kinh tế trung bình và nhu cầu năng lượng không hạn chế được trình bày trong bảng 1
Bảng 1. Dự tính phát thải khí nhà kính , triệu tấn CO 2(MtCO 2) tương đương
Năm | 1994 | 2000 | 2010 | 2020 |
Năng lượng | 25.65 | 49,97 | 117.28 | 232.29 |
Rừng và thay đổi sử dụng đất | 19.38 | 4.20 | -21.7 | -28.4 |
Nông nghiệp | 52.45 | 52.2 | 53.39 | 64.70 |
Tổng số phát thải | 97.48 | 106.67 | 148.97 | 268.59 |
Nguồn : báo cáo NSS (1)
b. Tiềm năng giảm khí nhà kính của Việt Nam
Đánh giá tiềm năng và chi phí giảm phát thải khí nhà kính với hiện trạng kinh tế của Việt Nam được thực hiện trên cơ sở cập nhật quy hoạch hoạt động kinh tế ở Việt Nam bao gồm các lĩnh vực chính như: công nghiệp, xây dựng, nông, lâm nghiệp, thương mại và dịch vụ; đánh giá tổng quan và dự báo phát triển kinh tế cho giai đoạn 2001 – 2020, đồng thời đánh giá và cập nhật các quy hoạch thông thường về nhu cầu năng lượng ở Việt Nam cho 10 năm, 20 năm, từ 2001 – 2010 – 2020.
Dựa vào các quy hoạch về hoạt động khách hàng và phương án quy hoạch trung bình về nhu cầu năng lượng ở Việt Nam, các cán bộ dự án đã tiến hành đánh giá tiềm lực kỹ thuật để giảm phát thải trong các lĩnh vực kinh tế quan trọng nhất ở Việt Nam: năng lượng, nông nghiệp và lâm nghiệp. Tiềm lực kỹ thuật là tiềm năng giảm phát thải có thể đạt được bằng việc thực hiện các công nghệ có hiệu quả nhất có được, không tính đến chi phí và chu trình tái đầu tư. Đánh giá này sẽ dựa trên các hướng dẫn mới nhất của Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) và có tham khảo các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm tính toán khả năng phát thải và chi phí. Nghiên cứu này đã xác định 15 phương án giảm thải có liên quan đến năng lượng để giảm bớt phát thải khí nhà kính.
Tiềm năng giảm khí nhà kính của giai đoạn 10 năm 2001 – 2010, lĩnh vực năng lượng được dự tính khoảng 80 triệu tấn MtCO 2đến 120 MtCO 2ttương đương, với giá thành từ - 22,3 USD đến +154 USD. Các phương án giảm khí nhà kính (15 phương án) thuộc các lĩnh vực sau: Tiết kiệm năng lượng và tăng hiệu suất năng lượng; chuyển đổi nhiên liệu và đưa các nguồn năng lượng tái tạo vào các hệ thống năng lượng: giảm rò rỉ hoặc thu hồi các khí nhà kính .
Các phương án được nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp là : quản lý xử lý nước trong trồng lúa; chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm (chế độ nuôi hợp lý); và tận dụng khí sinh học… có tổng lượng giảm phát thải khí nhà kính tiềm năng của giai đoạn 2000 – 2010 là khoảng 22,2 MtCO 2tương đương và mức giá thành từ 1,75 đến 8,24 USD /1 tấn CO 2tương đương.
Trong lĩnh vực lâm nghiệp, tiềm năng của các bể hấp thụ trong giai đoạn 2001 - 2010 là khoảng từ 0,13 USD đến 2,4 USD. Tuy nhiên, cả tiềm năng và giá thành có nhiều khả năng thấp hơn thực tế.
3.Thị trường buôn bán chỉ tiêu giảm khí nhà kính (CER) trên thế giới
Tính toán lượng khí nhà kính cần giảm của các nước phát triển được dựa trên chỉ tiêu giảm được quy định bởi Nghị định thư Kyoto và mức phát thải được thông báo trong thông báo quốc gia của các nước năm 1990 để làm cơ sở tính mức giảm cho các nước phát triển.
Bảng 2. Ước tính lượng cần giảm (triệu tC)của các nước cho CO 2)
USA | Nhật Bản | EEC | OOE | EET | FSU | Tổng số | |
EPPA(4) | 605 | 99 | 320 | 87 | -8 | -81 | 1112 |
RIIA (4) | 410 | 76 | 92 | 62 | 31 | -49 | 672 |
CICERO(4) | 406 | 66 | 129 | 54 | 38 | -45 | 651 |
GTEM (5) | 634 | 68 | 144 | 96 | 19 | -204 | 961 |
DOE thấp (5) | 463 | 22 | 137 | 96 | 19 | -204 | 698 |
DOE nền (5) | 552 | 43 | 163 | 96 | -59 | -261 | 842 |
DOE cao (5) | 596 | 66 | 235 | 112 | -50 | -164 | 1009 |
Bảng 3. Ước tính lượng cần giảm (triệu tC)của các nước Phụ lục I, tổng khí nhà kính
MtC | USA | Nhật Bản | EEC | OOE | EET | FSU | Tổng số |
EPPA(4) | 666 | 111 | 388 | 122 | 20 | -28 | 1306 |
RIIA (4) | 461 | 71 | 60 | 58 | 17 | -76 | 666 |
CICERO(4) | 403 | 65 | 103 | 51 | 30 | -44 | 651 |
GTEM (5) | 679 | 79 | 150 | 116 | -18 | -275 | 1023 |
Nguồn : Báo cáo NSS (1)
Để đảm bảo khả năng thực hiện các cam kết của mình với chi phí thấp, các nước phát triển đã sử dụng cơ hội mua bán phát thải qua các cơ chế của Nghị định thư Kyoto . Việc buôn bán trong các dự án trên cơ sở giảm phát thải theo cam kết của Nghị định thư Kyoto đã tăng lên nhanh chóng trong những năm vừa qua.
Theo những dữ liệu đã được thu thập của 9 tháng đầu năm 2006, dự kiến việc mua bán sẽ tăng gấp đôi. Sự thay đổi về phân bố địa lý cũng thấy rõ trong những năm qua. Phần của châu Á đã thay thế Châu Mỹ La tinh trong vai trò người sản xuất lượng giảm phát thải được xác nhận (CER) chính trên thế giới.
Những người mua CER chính là các công ty Nhật Bản, Ngân hàng Thế giới (WB) và chính phủ Hà Lan, Đan Mạch, Italia…. Một số bên mua tiềm năng khác, bao gồm chính phủ nhiều nước Châu Âu cũng đang trong quá trình xúc tiến các chương trình CDM.
Giá của CER trên thị trường hiện nay vào khoảng 4 – 6 USD/tấn CO 2tương đương. Giá thực tế sẽ phụ thuộc vào số lượng CER được phát hành kể cả rủi ro khi phát triển dự án, vào việc chia sẻ rủi ro của thời kỳ cam kết đầu tiên và ai sẽ trả các chi phí hành chính khi phát triển dự án.
Điều này có thể thấy rõ qua các kết quả bằng mô hình của thị trường CO 2thế giới. Mô hình chỉ rõ hành lang giá của CER trong năm 2010 sẽ là từ 0 đến 8 USD cho một tấn CO 2. Xu hướng giá giảm xuống là do sự rút khỏi Nghị định thư Kyoto của Hoa kỳ. Tuy nhiên, mô hình cũng cho thấy khả năng giá CO 2sẽ không tăng qúa nhiều so với mức hiện tại trong giai đoạn đầu thực hiện cam kết.
4. Lợi ích của Việt Nam khi tham gia vào CDM
Lợi ích rõ ràng nhất của việc tham gia vào CDM là thu nhập thêm từ việc bán CER. Theo các tính toán mô hình hiệu quả và chi phí, khoản thu nhập kinh tế khả thi nhất dự kiến sẽ nằm trong khoảng từ 0 cho đến 60 triệu USD trong giai đoạn đầu thực hiện cam kết của Nghị định thư Kyoto.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế trực tiếp thu được còn có hàng loạt những lợi ích khác liên quan tới CDM. Việc được chuyển giao các công nghệ thân thiện với môi trường cho các lĩnh vực được chọn lọc là một lợi ích bổ sung rất đáng được chú ý. Nếu vốn ODA được tài trợ cho các dự án phát triển tiêu biểu, cơ chế CDM sẽ bổ sung cho nguồn ODA bằng cách đưa cơ chế thị trường vào việc đầu tư, do đó sẽ thúc đẩy quá trình phát triển thị trường công nghệ mới và góp phần triển khai rộng hơn những công nghệ có được từ ODA.
Một số dự án CDM làm giảm tác động xấu đến môi trường ở địa ơhương, nhất là dự án nâng cao hiệu suất năng lượng không chỉ giảm khí nhà kính mà còn giảm ô nhiễm không khí. Dự án Biogas tăng cường xử lý rác thải ô nhiễm nước và đất tại chỗ.
Sự tham gia vào CDM hôm nay sẽ chuẩn bị cho hệ thống thể chế các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có thể sẵn sàng tiếp nhận và phát triển các cơ hội sau này của CDM, kể cả giai đoạn sau NĐT Kyoto. Mặc dù các thỏa thuận quốc tế sau giai đoạn cam kết lần thứ nhất vẫn chưa rõ ràng nhưng các cơ hội và kết quả thu được từ CDM có thể là rất đáng kể và đáng được quan tâm.
Những lợi ích kinh tế trực tiếp từ việc tham gia vào cơ chế CDM hiện nay có thể chưa rõ rệt nhưng giá trị xã hội và môi trường cùng các lợi ích hiển nhiên khác sẽ thúc đẩy hơn nữa việc thực hiện các dự án CDM. Quy trình thủ tục phê chuẩn quốc gia cho các dự án phải tính đến những ích lợi và đóng góp cho quá trình phát triển bền vững của các dự án CDM.
Bảng 4. Lợi nhuận của Việt Nam
VIE (chỉ CO 2) | VIE (tổng các khí nhà kính) có Mỹ | |||||||
Lựa chọn | 1 | 2 | 3 | 4 | 1 | 2 | 3 | |
Xuất khẩu– MtC | 2,482 | 0,798 | 1,742 | 0,656 | 2,783 | 0,897 | 1,952 | 0,737 |
Tổng thu xuất khẩu – Triệu $ | 47.908 | 5,507 | 53,320 | 6,562 | 53,704 | 6,186 | 59,717 | 7,365 |
Chi phí trong nước - triệu $ | 25,005 | 3,884 | 24,859 | 4,104 | 28,009 | 4,362 | 27,812 | 4,605 |
Lợi nhuận - triệu $ | 22,903 | 1,623 | 28,461 | 2,458 | 25,695 | 1,284 | 31,905 | 2,761 |
Nguồn: báo cáo NSS (1)
5. Cơ hội thị trường của Việt Nam
Từ việc phân tích thị trường và các tính toán, chúng ta có thể thấy rằng quy mô thị trường CDM của Việt Nam vào năm 2010 là tương đối nhỏ. Quy mô tối đa, có sự tham gia của Mỹ, là vào khoảng 2,8 triệu tấn Cacbon, tổng thu xuất khẩu là 53,7 triệu USD và lợi nhuận là 25,7 triệu USD. Quy mô tối đa trong trường hợp Mỹ rút khỏi Nghị định thư Kyoto là khoảng 0,37 triệu tấn Cacbon, xuất khẩu 1,67 triệu USD và lợi nhuận là 0,28 triệu USD. Quy mô tối đa trong trường hợp có sự tham gia 30% của Mỹ là 1,3 triệu tấn Cácbon, tổng thu xuất khẩu là 12 triệu USD và lợi nhuận là 4,3 triệu USD.
Hơn nữa, các số liệu trên rõ ràng là có thể bị đánh giá cao. Các thủ tục, tiêu chuẩn và tính cạnh tranh của CDM rất phức tạp có thể làm giảm hơn nữa các số liệu ở trên. Ngoài ra, nhiều hoàn cảnh khác cũng có thể làm giảm quy mô thị trường của Việt Nam . Ngay cả việc đánh giá tiềm năng và đường đồ thị chi phí giảm (MAC) cho Việt Nam cũng được tiến hành trên cơ sở các giả thiết lạc quan. Tuy nhiên, còn một số lĩnh vực có tiềm năng cao và chi phí thấp cho các dự án thu hồi khí từ các bãi rác thải, khí sinh học (Biogas), đốt khí đồng hành… vẫn chưa được đưa vào đường cong MAC của Việt Nam.
Giá thị trường của CER được ước tính từ mô hình là vào khoảng 0 đến 8 USD/tấn CO 2. Điều đó hoàn toàn phù hợp với giá trao đổi đang được thực hiện là vào khoảng 4 – 6 USD/tấn CO 2.
Chi phí giảm phát thải thấp có thể là lợi thế cho Việt Nam . Tuy nhiên, sự phát triển mạnh của CDM ở các nước Châu Á khác như Trung Quốc và Ấn độ có thể là thách thức lớn cho Việt Nam khi tham gia vào thị trường CDM.
Tóm lại
Những điều tóm tắt trên đây là những điểm cơ bản chứng tỏ cơ chế hoạt động CDM có thể hoạt động được ở Việt Nam . So với nhiều nước trong khu vực, Việt Nam ở trong tình trạng tương đối tốt về các vấn đề liên quan đến CDM. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều việc phải làm để Việt Nam tận dụng tốt hơn các cơ hội của CDM. Nhiều điểm yếu có ở Việt Nam giống với hầu hết các nước đang phát triển khác hiện nay, kể cả việc thiếu các dự án đang được thực thi.
Việt Nam có nhiều cơ hội để xây dựng và phát triển các dự án CDM trong một số lĩnh vực. Những cơ hội này ngày càng có triển vọng hơn vì ngày càng có nhiều bên mua tiềm năng hơn cả nhu cầu CER trên thế giới tăng lên rõ rệt sau khi Nghị định thư Kyoto có hiệu lực. Lợi ích kinh tế trực tiếp của Việt Nam tuy không lớn nhưng lợi ích môi trường, lợi ích xã hội cùng với sự chuyển giao công nghệ thân thiện môi trường là những cơ hội để Việt Nam tham gia CDM, tham gia thị trường phát thải khí nhà kính.








