Chương trình hành động quốc gia về VSATTP trong chăn nuôi đến năm 2010
1. Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản thực phẩm an toàn bằng cách áp dụng các tiến bộ khoa học-công nghệ về giống, chế phẩm sinh học và quy trình tiên tiến vào sản xuất chăn nuôi.
- Phấn đấu đến năm 2010 giảm một cách cơ bản tồn dư hoá chất độc hại và vi sinh trong sản phẩm chăn nuôi thực phẩm, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng trong nước, góp phần nâng cao sức cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao trình độ, nhận thức và trách nhiệm của người chăn nuôi trong việc sử dụng các hoá chất (thuốc thú y, thức ăn bổ sung, chất bảo quản, chất kích thích sinh trưởng...) trong chăn nuôi, bảo quản, chế biến thực phẩm động vật để đảm bảo sức khoẻ cộng đồng, nâng cao nhận thức của người tiêu dùng trong việc sử dụng sản phẩm chăn nuôi đảm bảo VSATTP.
- Xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật; phấn đấu đến năm 2010, đạt 70% số tiêu chuẩn VSATTP và quy trình sản xuất an toàn (SXAT) đối với sản phẩm chăn nuôi phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực.
- Đến năm 2010, có 80% cơ sở bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi, vật tư hàng hoá chuyên ngành áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, GMP; có 80% cơ sở sản xuất sản phẩm chăn nuôi hàng hoá áp dụng quy trình GAHP, GAP.
- Xây dựng hệ thống giám sát trong sản xuất, sơ chế, bảo quản từ TW đến địa phương và cơ sở sản xuất; trước hết là các vùng chăn nuôi chủ yếu để thực hiện công tác QLCL, VSATTP, có hiệu quả, giảm các vụ ngộ độc thực phẩm do tồn dư hoá chất và ô nhiễm sinh học gây ra.
- Xây dựng, hình thành và phát triển được một số vùng chăn nuôi thực phẩm an toàn, góp phần tạo ra sản phẩm chăn nuôi đảm bảo chất lượng VSATTP, phục vụ tiêu dùng trong nước, đảm bảo yêu cầu xuất khẩu, trước hết tập trung vào các sản phẩm: thịt, trứng, sữa, mật ong...
3. Biện pháp thực hiện
3.1. Kiểm soát VSATTP trong trại chăn nuôi, giết mổ và sản phẩm động vật
- Đánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh, chất kích thích tăng trưởng trong chăn nuôi và biện pháp quản lý.
- Kiểm tra ô nhiễm vi sinh vật trong sản phẩm động vật và điều kiện vệ sinh ở các cơ sở giết mổ tại các vùng chăn nuôi trọng điểm.
- Xây dựng hệ thống giám sát vệ sinh giết mổ từ TW đến địa phương bảo đảm sản phẩm an toàn.
- Áp dụng GAHP trong các cơ sở chăn nuôi hàng hoá; và HACCP, GMP trong các cơ sở chế biến, giết mổ.
3.2. Kiểm soát chất lượng VSAT thuốc thú ý và thức ăn công nghiệp (TACN)
- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kháng sinh trong sản xuất thuốc thú y, đặc biệt là các loại kháng sinh cấm sử dụng tại Việt Nam và đề xuất biện pháp quản lý.
- Kiểm tra thực trạng các cơ sở sản xuất TACN có sử dụng kháng sinh và hoá chất trong sản xuất TACN, và mức độ tồn dư của chúng trong sản phẩm chăn nuôi, đề xuất biện pháp quản lý.
- Đánh giá mức độ tồn dư kháng sinh và hoá chất trong một số loại sản phẩm chăn nuôi chủ yếu ở nước ta và đề xuất biện pháp quản lý.
Áp dụng và cấp chứng chỉ GMP, ISO trong sản xuất thuốc thú y và TACN.
3.3. Xây dựng vùng chăn nuôi sạch bệnh ATTP
- Xây dựng mô hình chăn nuôi đảm bảo VSATTP quy mô xã (tập huấn cho hộ chăn nuôi trang trại... về quy trình chăn nuôi tiên tiến, vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng, điều trị bệnh...).
- Huấn luyện các loại quy trình chăn nuôi (GAHP) cho cán bộ khuyến nông, kỹ thuật viên, cán bộ thú y các tỉnh, thành để mở rộng ra các địa phương trong cả nước.
- Tổ chức cấp chứng chỉ về điều kiện chăn nuôi, giết mổ, chế biến đạt tiêu chuẩn theo GMP, HACCP, về sản phẩm chăn nuôi an toàn.
4. Tiến độ thực hiện các biện pháp trên
4.1. Kiểm soát VSATTP trong chăn nuôi, giết mổ, sản phẩm động vật.
- Đánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh, chất kích thích tăng trưởng sử dụng trong chăn nuôi và biện pháp quản lý: 2006 – 2008.
- Kiểm tra điều kiện vệ sinh trong các cơ sở giết mổ tại các vùng chăn nuôi trọng điểm: 2006 – 2010.
- Chỉ đạo áp dụng GAHP trong các cơ sở chăn nuôi hàng hoá và HACCP, GMP trong các cơ sở chế biến, giết mổ: 2006 – 2010.
4.2. Kiểm soát chất lượng VSAT thuốc thú y và TACN
- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kháng sinh trong sản xuất thuốc thú y và đề xuất biện pháp quản lý: 2006 – 2010.
- Kiểm soát việc sử dụng kháng sinh và hoá chất trong sản xuất thức ăn chăn nuôi và mức độ tồn dư của chúng trong một số loại sản phẩm chăn nuôi chủ yếu và đề xuất biện pháp quản lý: 2006 – 2010.
- Chỉ đạo áp dụng GMP, ISO trong sản xuất thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi: 2006 – 2009.
4.3. Xây dựng vùng chăn nuôi (lợn, bò sữa, bò thịt, gà vịt, ong) sạch bệnh ATTP.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi đảm bảo VSATTP quy mô xã: 2007 – 2010.
- Huấn luyện quy trình chăn nuôi (GAHP) cho CBKN, CBTY, KTV các tỉnh, thành: 2007 – 2010.
- Cấp chứng chỉ về điều kiện chăn nuôi, giết mổ, chế biến đạt tiêu chuẩn GMP, HACCP, về sản phẩm chăn nuôi an toàn: 2008 – 2010.
Nguồn: Tạp chí Chăn nuôi, 12/2007, tr 16








