Cát cánh
Dược chất:củ Cát cánh chứa platycodin A, C, D, D2; polygalacin D, D2; platcodigenin (saponin), polygalacic axit, platycogenic axit; phytosterol...
Dược tính:platycodin, playtycodigenin, betulin chống ung thư, làm rút mủ, long đàm, trị ho, viêm họng, khó tiêu. Nó cũng có tính gây tê, có tác dụng kháng histamin, kháng viêm, hạ huyết áp. Cát cánh cũng kích thích gan mật gây tăng tiết mật giúp tiêu hoá tốt, giúp hạ lipid huyết, hạ đường huyết và hạ cholesterol. Lưu ý, liều cao hơn liều qui định hoặc dùng dài ngày có tính phá huyết (tiêu hồng cầu) nguy hiểm. LD 50(liều gây chết 50% chuột thí nghiệm) là 420 - 700mg hoạt chất/ kg. Không dùng cho phụ nữ có thai và người bị viêm loét dạ dày.
Công dụng:Cát cánh chữa ho có nhiều đàm nhớt, viêm họng, hen suyễn, khó thở, trong người có nhiều nhọt mủ. Liều dùng 3 - 12g dưới dạng thuốc sắc.
Một số bài thuốc có Cát cánh theo Y học cổ truyền Việt Nam
Trị ho có nhiều đàm nhớt:
- Cát cánh 4g, Cam thảo 8g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia 2 - 3 lần uống trong ngày. Dùng 3 - 5 ngày.
- Cát cánh, Bạc hà, Mộc thông, Cây Bạch hoa xà, Chiêu liêu (Kha tử), mỗi vị 6g. Thêm 600ml nước sắc còn 200 ml, chia uống trong ngày. Dùng trong 3 ngày.
- Cát cánh, Trần bì, Bán hạ chế, Mạch môn sao, Ngưu tất, Ngũ vị tử, Tiền hồ, Ma hoàng, mỗi vị 6g. Sắc uống như trên, trong chứng ho suyễn nhiều đờm nhớt.
- Cát cánh, Kinh giới, Bách bộ, mỗi vị 200g, Cam thảo 60g, Trần bì 100g. Dược liệu khô, chặt nhỏ, phơi thêm một nắng, tán mịn, trộn đều. Mỗi lần uống 1 - 3g bột, ngày 3 lần sau bữa ăn, với nước chín.
Một số bài thuốc theo Y học cổ truyền Trung Quốc
- Chữa sau tai biến mạch máu não, liệt nửa người, nói khó: Cát cánh 4g, Hoàng kỳ 16g, Long đởm 12g, Sinh địa 16g, Đương qui 8g, Bạch thược 8g, Đào nhân 8g, Hồng hoa 4g, Phòng phong 4g, Cam thảo 4g, nước 800ml. Sắc còn phân nửa, chia làm 3 lần uống trong ngày. Dùng trong 2 - 3 tháng.
![]() |
Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis) |









