Thức ăn - vị thuốc từ một số loài đậu
1. Đậu đen
- Tên khác: Ô đậu.
- Tên thuốc: Hắc đậu (Semen Vignae).
- Bộ phận dùng: Hắc đậu là hạt đậu đen của cây đậu đen (Vigna cylindrica Sheels) thuộc họ cánh bướm (Fabaceae).
- Thành phần hoá học: Trong hắc đậu có lipid, protid, glucid, chất màu anthoxyanosid...
- Tính vị: Vị ngọt nhạt, tính mát, không độc.
- Quy kinh: Vào các kinh: tỳ, thận.
- Tác dụng: Bổ huyết, bổ can thận, giải phóng nhiệt, giải độc.
- Chỉ định: Trị bệnh phong nhiệt như phát sốt, sợ gió, nhức đầu hoặc trong ngực nóng khó chịu. Làm thuốc bổ can, thận hư yếu, suy nhược, thiếu máu, lợi tiểu hoặc để giải độc. Ngoài ra còn dùng để chế các vị thuốc khác như: hà thủ ô...
2. Đậu đỏ:
- Tên khác: Mễ xích, đậu đỏ nhỏ.
- Tên thuốc: Xích tiểu đậu (Semen Phaseoli).
- Bộ phận dùng: Xích tiểu đậu là hạt đậu đỏ nhỏ của cây đậu Phaseolus angularis Wight) thuộc họ cánh bướm (Fabaceae).
- Thành phần hoá học: Trong xích tiểu đậu có protid, chất béo, glucid, kali, phosphor, sắt, vitamin B...
- Tính vị: Vị ngọt, tính bình.
- Qui kinh: Vào các kinh: tâm, tiểu, trường.
- Tác dụng: Thanh thấp nhiệt, tiêu độc, lợi tiểu, tiêu thũng.
- Chỉ định: Dùng trong các trường hợp: thuỷ thũng, cước khí (chân sưng, căng nhức...), chữa tả lỵ, ung nhọt, giải độc.
3. Đậu xanh
- Tên thuốc: Lục đậu (Semen Phaseoli uarei).
- Bộ phận dùng: Lục đậu (Semen Phaseoli uarei) là hạt đã chín già phơi khô của cây đậu xanh (Phaseolus aureus Roxb) thuộc họ cánh bướm (Fabaceae).
- Thành phần hoá học: Trong lục đậu có protid, lipid, glucid...
- Tính vị: Vị ngọt, mùi tanh, tính hàn, không độc.
- Qui kinh: Vào kinh vị.
- Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, giải nhiệt, chỉ khát, lợi thuỷ, tiêu thũng.
- Chỉ định: Nấu chín: chữa cảm sốt, phù thũng. Để sống: ngâm nước, giã nát, lấy nước uống để giải độc do thức ăn hay ngộ độc do thuốc.
- Liều dùng: ngày dùng 12-20 g.
4. Đậu ván trắng
- Tên khác: Bạch đậu.
- Tên thuốc: Bạch biển đậu (Semen Dolichoris).
- Bộ phận dùng: Bạch biển đậu (Semen Dolichoris) là hạt đã chín phơi hay sấy khô của cây đậu ván hay đậu ván trắng (Lablab vulgaris Sav. L. – Dolichos lablab L., Dolichos albus Lour.) thuộc họ cánh bướm (Papalionaceae – Fabacêa).
- Thành phần hoá học: Trong bạch biển đậu có protid, lipid, glucid, vitamin A, B, C và nhiều vitamin B1, Acid cyanhy. Trong protein của bạch biển đậu thấy có nhiều acid amin như: Tryptophan, arginin, lysin và tyrozin.
- Tính vị: Vị ngọt, tính mát.
- Qui kinh: Vào các kinh: tỳ, vị.
- Tác dụng: Giải cảm nắng, trừ thấp, lợi tiểu, kiện tỳ vị, chỉ tả lỵ, trừ phiền khát.
- Chỉ định: Làm thuốc bổ tỳ vị, đặc hiệu với các bệnh cảm nắng, khát nước, ỉa chảy, kiết lỵ ra máu, tiểu tiện đỏ, các chứng đau bụng. Chữa xích bạch đới, nôn oẹ. Giải độc rượu.
Một số bài thuốc:
1. Bài thuốc có hắc đậu: Bài đại đậu tử thang.
Thành phần: đậu đen 800g, độc hoạt 20g
Bào chế: Ngâm đậu đen vào 5 bát rượu, sau đó sắc nhỏ lửa lọc bỏ bã lấy 80ml.
Chỉ định: Trị chứng trúng phong cấm khẩu, đau đầu, đau lưng.
Cách dùng: Uống ấm chia 2 lần trong ngày.
2. Bài thuốc có bạch biển đậu: Bài trừ thấp chống say nắng.
Thành phần: Bạch biển đậu 16g; hoắc hương 8g.
Bào chế: Hai vị trên + nước 800ml sắc lọc bỏ bã lấy 100ml.
Chỉ định: Trị cảm say nắng, nôn mửa.
Cách dùng: Uống ấm chia đều 3 lần trong ngày.
3. Bài thuốc có xích tiểu đậu: Bài mạnh sần thực liệu phương.
Thành phần: Xích tiểu đậu 24g, cá chép 1 con khoảng 400-500g.
Bào chế: Cá chép, đậu đỏ + nước đem hầm nhừ.
Chỉ định: Trị chứng thấp khí gây nặng chân, chân sưng to đi lại khó khăn.
Liều dùng: Ăn và uống hết số cá đã hầm trên, ngày ăn 1 lần.
4. Bài thuốc có lục đậu: Bài tam đậu thang.
Thành phần: Đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen, số lượng bằng nhau.
Bào chế: Dạng thuốc tán (bột). Ba vị thuốc đem tán nhỏ trộn với dấm, khuấy đều.
Chỉ định: Bôi ngoài chữa ung nhọt hoặc mụn đậu.
Cách dùng: Bôi thuốc vào chỗ mụn nhọt sưng đau.
Nguồn: T/c Đông y, số 351, 25/7/2003








