Thạch hộc
Tên khoa học Dendrobium nobileLindl, họ Lan (Orchidaceae).
Lan thạch hộc là cây thảo, trong thiên nhiên, mọc bám trên các hốc cây gỗ lớn có nhiều mùn ở các rừng lá rộng; hoặc bám vào hốc đá có mùn trên núi đá vôi nơi có rừng kín thường xanh. Là cây ưa ẩm, ưa bóng, thường gặp ở rừng các tỉnh miền núi phía Bắc từ Nghệ An trở ra và rừng núi caomiền Trung như Ngọc Linh, Langbian,… Thân cây mọc đứng hoặc rủ ngang dài 15 - 60cm, hình trụ, khi cây trưởng thành, đường kính gốc nhỏ 3 - 4mm; đường kính thân phía gần ngọn to hơn 10 - 12mm (trông giống hình đùi gà). Lá hình mác, không cuống, bẹ lá ôm lấy thân cây, khi lá già rụng, bẹ lá khô hiện rõ những rãnh dọc màu trắng. Phiến lá nhẵn dài 6 - 12cm, rộng 2 - 3cm, đầu nhọn, gân lá hình cung chìm, màu xanh lục, sau đó có một số lá úa vàng rồi rụng, đó là lúc cây đâm hoa, cụm hoa mọc ở kẽ lá, mỗi cụm có 1 - 2 hoặc 4 nụ hoa. Có 3 lá đài; lá đài màu xanh lục khi còn là nụ, lúc sắp nở hoa thì toàn bộ lá đài chuyển dần thành màu hồng hơi tím, 3 cánh hoa màu hồng, 2 cánh nhỏ bằng lá đài, cánh môi lớn trông như nhung viền đăng ten, 2 mảng màu tím sẫm trong có chứa bao phấn (khi hoa tàn, bao phấn mới nở ra) tạo cho hoa Lan phi điệp kép có dáng đẹp kiêu sa, quyến rũ. Do đó, Phi điệp kép còn là mục tiêu săn tìm của người chơi lan, người khai thác và kinh doanh lan chứ không riêng của người khai thác Thạch hộc.
Mùa hoa: tháng 4 - 6 dương lịch.
Bộ phận dùng làm thuốc
Thân cây trưởng thành, bỏ rễ lá, dùng tươi hay chế biến khô (thường đồ chín rồi phơi sấy khô). Tên vị thuốc Thạch hộc. Liều dùng 6 - 12g khô hoặc 15 - 30g tươi.
Tác dụng dược lý
Dendrobin(một alcaloid chính của Thạch hộc) có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt nhẹ, gây tăng đường máu ở mức độ vừa. Với liều lớn: giảm hoạt động của tim, giảm huyết áp, ức chế hô hấp, ức chế nhu động ruột thỏ cô lập, gây co bóp tử cung chuột lang cô lập. Liều chết tối thiểu: 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho chuột nhắt hoặc chuột cống trắng; trước khi chết, thuốc gây co giật. Tác dụng gây co giật mạnh được nghiên cứu trên tuỷ sống ếch, so sánh với các chất gây co giật mạnh như strychnin picrotoxin, thấy tác dụng của dendrobin tương tự về mặt định tính với strychnin. Hai dẫn chất phenathren của Thạch hộc có tác dụng độc hại tế bào đối với các dòng tế bào carcinom phổi người, ung thư tuyến buồng trứng và bệnh bạch cầu tiền tuỷ tế bào. Một trong hai phenanthren này có hoạt tính chống khối u, làm tăng thời gian sống của chuột nhắt trắng được cấy 1 x 10 6tế bào sarcom 180.
Tính năng công vị
Đông y coi Thạch hộc là thuốc bổ, loại dưỡng âm, có vị hơi ngọt, mặn, tính hàn vào các kinh phế, vị, thận có tác dụng sinh tân, chỉ khát, giúp tiêu hoá, thanh nhiệt, ích vị, mát dạ dày. Trừ nôn.
Kiêng kỵ
Người tỳ vị dương hư, trướng đầy, rêu lưỡi dày.
Bài thuốc
Chữa trẻ em khó thở:cả cây Thạc hộc cắt đoạn ngắn, xay (hoặc giã) nát, sắc với nước, khi còn 30 – 50ml thì vắt bỏ bã, lấy nước thuốc hoà với mật ong cho đủ ngọt, cho trẻ uống từng thìa nhỏ (7ml) có thể dùng cây tươi (đã vàng lá hoặc rụng lá) hoặc cây khô.
Chữa gầy yếu do lao lực có kèm ho và sốt nhẹ:Thạch hộc 40g, Khiếm thực 40g, Hoài sơn 30g, Tang thầm (quả dâu chín) 20g, Tỳ giải 20g, Thục địa 50g. Có thể dùng quả Dâu chín còn mới tươi không dập nát có màu tím đen 100g. Tất cả làm hoàn với mật ong. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g. Chiêu với nước sôi còn ấm.
Chữa di mộng tinh:Thạch hộc 60g, Thục địa 150g, Táo nhục 100g, Hoài sơn 100g, Khiếm thực 70g, Trạch tả 70g, Tỳ giải 50g. Tất cả làm hoàn với mật ong thành hoàn mềm 8 – 10g. Mỗi lần uống 2 hoàn chiêu với nước sôi còn ấm. Ngày 2 lần.
Chữa đái ra máu do viêm đường tiết niệu mãn tính:Thạch hộc 12g, Cỏ nhọ nồi 16g, Sa sâm 12g, Mạch môn 12g, Kỷ tử 12g, Bạch mao căn 12g. Trắc bách diệp 12g (sao đen ½), Sinh địa 12g, A giao 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Ở Việt Nam, Chi Dendrobium có khoảng 100 loài, nhiều loài có hoa đẹp, có 4 loài được dùng làm thuốc với tên Thạch hộc. - Ở Trung Quốc dùng nhiều loài Dendrobium làm thuốc với tên Thạch hộc. Có 5 loài định tên khoa học là D. nobile Lindl, D. lođigesii Rolfe, D. fimbriatum Hook var oculatum Hook, D. chrysanthum Wall, D. candidum Wall ex Lindl. |








