Phòng và trị một số bệnh chủ yếu của bò sữa
Nguyên nhân:Chủyếudo các vi khuẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhậpvào bầu vú gây ra.
Triệu chứng:Có hai dạng viêm vú: viêm vú tiềm ẩn, không có triệu chứng lâm sàngvàviêm vú với các triệu chứng lâm sàng.
Khi bị viêm vú,bòcó biểu hiệnsốt cao, kém ăn. Da bầu vú tấy đỏ, nóng. Sờvào bầu vú,bòcó cảm giác đau. Trongsữacó các hạt lổn nhổn, đôi khi có các vết máu.
Phòngbệnh:
- Chọn mua những conbòsữacó bầu vú phát triển, cân đối, không chảy sệ, các núm vú vừa phải, không thụtvào trong.
- Trước khi vắtsữaphải vệ sinh thân thểbòsữa, tay người vắtsữaphải sạch, phải lau khô bầu vú. Sau khi vắt xong cần lau núm vúvànhúng sát trùng núm vú.
- Đảm bảo vệ sinh chuồng nuôivànuôi dưỡngbòđầy đủ.
- Kịp thời chữatrịmọi vết thương ở vú.
Điềutrị:
Trước khi điềutrịcục bộ cần vắt thảisữahỏng, máu, mủ, sau đó bơm thuốc mỡ Mastijet Fort hoặcmộtsốloại thuốc đặc hiệu khác (penicilline G, cloxacilline, kanamycine…).
Trong trường hợpbệnhnặng cần kết hợp điềutrịtoàn thân, tiêm bắp:
- Penicilline hoặc ampicycline: 10.000 - 20.000 IU/kg/ngày.
- Streptomycine hoặc kanamycine: 10-20 mg/kg/ngày.
Bệnhsót nhau
Nguyên nhân:Dobòbị viêm nội mạc tử cungvàviêm màng thai. Cũng có thể do chế độ chăm sóc nuôi dưỡng không tốt.
Điềutrị:Khi gặp hiện tượng sát nhau có thể tiêm thuốc gây co bóp tử cung (oxytoxin) hoặc thụt penicillinevào tử cung, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1-2 triệu đơn vị trong 2-3 ngày.
Nếu cách làm trên nhau thai vẫn không ra thì phải bóc bằng tay.
Bệnhviêm tử cung - âm đạo
Nguyên nhân:Do thụ tinh nhân tạo không đúng kỹ thuật, gây tổn thương hoặc thủng thành tử cung,bệnhcũng có thể xảy ra do đẻ khó.
Triệu chứng:Bòcó biểu hiệnsốt cao, âm hộ có dịch, mủ chảy ra, mùi rất khó chịuvàcó màu nâu thẫm.
Điềutrị:
Dùngmộttrong các dung dịch kháng khuẩn sau đây thụt rửa tử cung nhiều lần:
- Rivanol, dung dịch 1 - 2%, khoảng 300 - 500ml
- Nước muối, dung dịch 1 - 2%, khoảng 300 - 500ml.
- Dung dịch Lugol: 100ml
Đưa thẳngvào tử cungmộttrong các loại kháng sinh phổ rộng:Oxytetracycline: 2,5g, Kanamycine, 3g, Ampicycline, 2-3 g pha với 30ml nước
Kết hợp điềutrịtoàn thân bằng tiêm bắp, ít nhất 5 ngày liền vớimộttrong các loại kháng sinh sau:
- Gentamycine: 1ml cho 10 kg thể trọng
- Ampi-septol: 1ml cho 10 - 12 kg thể trọng
- Kanamycine: 750mg hoàn tan trong 100ml dung dịch nước sinh lý








