Một số kinh nghiệm phát triển vật liệu không nung ở nước ngoài và định hướng cơ chế chính sách ở Việt Nam
Sau khi đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về phát triển vật liệu không nung (VLKN) ở một số nước trong khu vực cho thấy ở mỗi nước có những chính sách và biện pháp khác nhau.
TRUNG QUỐC
![]() |
Để phát triển VL mới và giảm VL cũ TQ đã ban hành chính sách điều tiết như sau:
1. Chính sách áp dụng chung cho toàn quốc do Quốc Vụ Viện TQ ban hành
a. Chính sách hạn chế đối với gạch đất sét nung
- Tăng thuế lên tới 17% áp dụng cho sản xuất gạch đặc.
- Cục Vật liệu, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên, Bộ Nông nghiệp đưa ra danh sách các thành phố cấm sử dụng gạch đặc đất sét nung vào xây dựng công trình: tháng 6 năm 2000 là 160 thành phố, tháng 6 năm 2001 là 170 thành phố.
- Đối với kiến trúc nhà sử dụng gạch đất sét nung thu thêm phí :"Phí chuyên mục"
b. Chính sách khuyến khích phát triển VL mới
- Nhà nước đầu tư tiền nghiên cứu vật liệu mới, vật liệu thân thiện với môi trường, vật liệu tiết kiệm năng lượng.
Các dự án đầu tư mới, dự án cải tạo để sản xuất VL mới được vay vốn ưu đãi, tạo nguồn vốn lãi suất thấp, yêu cầu tỷ lệ vốn đối ứng thấp (ví dụ có 1 cho vay 3).
- Các dự án đầu tư mới, dự án cải tạo mở rộng, dự án cải cách kỹ thuật để sản xuất VL mới được thực hiện chính sách thuế suất 0% thuế điều tiết tài sản cố định.
- Doanh nghiệp sử dụng tro bay, xỉ, phế thải công nghiệp làm nguyên liệu sản xuất VL xây dựng mới được miễn thuế thu nhập 5 năm.
- Với doanh nghiệp sử dụng > 30% các loại phế thải làm nguyên liệu sản xuất VL mới thì được miễn thuế VAT.
- Với doanh nghiệp sản xuất vật liệu tường nhẹ được xem xét miễn giảm thuế sử dụng đất, với doanh nghiệp sản xuất gạch đất sét nung không được miễn giảm thuế sử dụng đất.
- Tất cả các công trình xây dựng đều phải thẩm định và xác định chủng loại vật liệu sử dụng.
- Đưa VL xây dựng tiết kiệm năng lượng và vật liệu mới vào quy hoạch tổng thể kiến trúc thành phố, đưa ra chỉ tiêu tăng trưởng cho mỗi năm.
- Đối với nhà ở tiết kiệm năng lượng sử dụng VL nhẹ cách âm, cách nhiệt, có chính sách thuế điều tiết phương hướng đầu tư tài sản cố định là 0%.
- Các đơn vị xả xỉ, phế liệu không được dùng bất kỳ hình thức nào, danh nghĩa nào để thu phí của các phế thải mà họ xả ra sử dụng vào làm vật liệu mới, các đơn vị xả thải còn phải có kế hoạch hỗ trợ các đơn vị sử dụng phế thải.
- Yêu cầu các địa phương hàng năm bố trí vốn phục vụ hỗ trợ cho các dự án phát triển VL mới.
- Các thành phố vừa và lớn tuỳ vào tình hình cụ thể có thể miễn, giảm phí hạ tầng thành phố cho những toà nhà kiến trúc tiết kiệm năng lượng.
- Với các doanh nghiêp xử lí phế thải công nghiệp làm ra sản phẩm, sản phẩm đó làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm khác cũng được hoàn thuế VAT.
2. Chính sách phát triển vật liệu kiểu mới của các tỉnh, đặc khu, khu tự trị
Ngoài các chính sách quốc gia áp dụng cho toàn lãnh thổ TQ, các tỉnh, đặc khu, khu tự trị của TQ còn có thêm một số chính sách để thúc đẩy thêm sự phát phiển của VL mới và đẩy lùi VL cũ.
Tỉnh Phúc Kiến:
- Nhà 10 tầng trở lên phải sử dụng gạch nhẹ cách âm, cách nhiệt,
- Nhà 5 tầng trở lên không được dùng gạch đặc.
Tỉnh Quảng Tây:
- Cho DN đầu tư sản xuất gạch Block bê tông nhẹ miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không kỳ hạn, hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng.
MALAYSIA
Malaysiaphát triển cả Block, bê tông bọt và bê tông khí. Nhà nước không đưa ra chính sách cụ thể, trực tiếp khuyến khích phát triển loại VL này, song Chính phủ Malaysia đã xây dựng chương trình công nghiệp hoá xây dựng. Mục tiêu của chương trình là thúc đẩy nhanh tốc độ xây dựng nhà ở, từ đó những loại VL nào đáp ứng cho việc thi công nhanh, thuận tiện cho cơ giới hoá, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sẽ là sự lựa chọn trước, nên công nghiệp sản xuất gạch Block bê tông bọt và bê tông khí phát triển.
THÁI LAN
Ở thái Lan sử dụng rất nhiều VL không nung, VL không nung ở đây rất đa dạng, phong phú. Bê tông nhẹ ở Thái Lan đã có cách đây 10 năm, song hiện nay có 4 nhà máy sản xuất bê tông khí và bê tông bọt.
Thái Lan không có chính sách khuyến khích phát triển VL không nung, mà hoàn toàn do thị trường điều tiết, song ở đây, giá VL nung cao hơn rất nhiều so với VL không nung.
Ví dụ: - Vật liệu lợp thì VL nung cao gấp 4-5 lần VL không nung.
- Vật liệu xây thì VL nung cao gấp 2-2,5 lần VL không nung.
Vì vậy vật liệu không nung phát triển rất mạnh và đa dạng phong phú
ĐỊNH HƯỚNG CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH Ở VIỆT NAM
1. Sự cần thiết phải xây dựng chính sách khuyến khích phát triển vật liệu không nung tại Việt Nam
![]() |
Trên cơ sở nghiên cứu chính sách của các nước và các chính sách hiện có ở nước ta hiện nay đang có hiệu lực thúc đẩy công nghiệp VLKN phát triển như: Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007, Nghị định 124/2008 ngày 11/12/2008 của Chính phủ, Thông tư 134/2007/TT-BTC, Thông tư 121/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng đang nghiên cứu đề xuất với Chính phủ một số chính sách để từng bước thúc đẩy công nghiêp vật liệu xây không nung ở Việt Nam.
2. Dự kiến một số chính sách khuyến khích phát triển VLKN
a. Hỗ trợ phí chuyển giao công nghệ, phí đào tạo, thiết bị phòng thí nghiệm.
b. Tạo nguồn vốn vay lãi suất thấp, thời gian trả nợ dài như: nguồn vốn ODA, Ngân hàng phát triển, quỹ môi trường hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
c. Hỗ trợ nghiên cứu, chế tạo thiết bị đồng bộ dây chuyền sản xuất gạch Block bê tông nhẹ trong nước.
d. Đưa vật liệu xây dựng không nung nhẹ vào xây nhà cao tầng và nhà ở xã hội.
e. Có chính sách miễn giảm thuế với những công trình sử dụng vật liệu nhẹ cách âm, cách nhiệt, thân thiện với môi trường.
g. Xây dựng chính sách hạn chế phát triển vật liệu nung, đặc biệt là gạch đặc đất nung.










