Một số biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi lợn
1. Quy hoạch khu chăn nuôi
1.1 Tuỳ theo điều kiện của nông hộ có vườn, đồi hoặc đất ruộng chuyển đổi mà quy hoạch trang trại chăn nuôi lợn quy mô thích hợp.
Hướng lâu dài của địa phương khoanh vùng đất chăn nuôi cho các nông hộ có điều kiện thuê 30 - 50 năm, xây dựng trang trại chăn nuôi lợn phù hợp với địa lý từng vùng, đảm bảo môi trường cho cuộc sống cộng đồng dân cư, vệ sinh an toàn chăn nuôi.
1.2 Địa điểm xây dựng trang trại
- Chọn khu đất cao ráo trong vùng quy hoạch, dễ thoát nước, thoáng đãng.
- Có diện tích cho dự kiến mở rộng trang trại.
- Cách xa thôn bản dân cư, chợ, trường học, đường giao thông, dưới hướng gió…
- Có giao thông thuận lợi cho mua bán vật tư, sản phẩm chăn nuôi…
- Có nguồn điện, nước, khoan tìm nguồn nước tốt trước khi quyết định xây dựng trại.
- Trại không bị núi cao, rừng cây che khuất, tránh chim hoang dã dễ gây nhiễm bệnh.
- Trang trại phân chia các khu chuồng chăn nuôi các loại lợn.
- Sân vườn có rào giậu cách ly với bên ngoài để lợn được kiểm soát. Sân vườn không có các vũng nước tù đọng và chia khu cho các loại lợn.
2. Xây dựng chuồng trại
2.1 Chuồng thông thoáng tự nhiên đang được xử dụng phổ biến, cần có đầy đủ thiết bị chống rét, chống nóng, quạt thông thoáng, các thiết bị dụng cụ chăn nuôi tốt. Kiểu chuồng này đầu tư vốn thấp, phù hợp với nguồn kinh phí trang trại nông hộ.
2.2 Chuồng kín công nghiệp có điều hoà nhiệt độ, độ thoáng nhân tạo cho lợn. Kiểu chuồng này chủ động tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp cho lợn nhưng đầu tư kinh phí cao nên các công ty, nông hộ có điều kiện áp dụng.
2.3 Kiểu chuồng:
- Các nông hộ thường làm chuồng đơn giản kiểu 1 bậc, 2 bậc, 3 bậc đang là phổ biến.
Chuồng 2 hay bậc hợp vệ sinh có chỗ cho lợn ăn ngủ, vệ sinh riêng. Có kiểu chuồng cũi cho lợn thịt.
Chuồng 1 mái phía trước cao 3m, phía sau cao 1,8 - 2m, rộng 2,8m nuôi lợn nái hoặc lợn thịt.
Chuồng 2 mái có nóc cao 3 - 4,5m, dốc mái 2,5m; rộng 6,8 - 7m, lối đi lại chăm sóc lợn ở giữa chuồng.
Kiểu chuồng lợn công nghiệp có ngăn ô riêng cho lợn mẹ, lợn con theo mẹ, lợn thịt.
2.4 Hướng chuồng:
Chuồng có hướng nam đông nam để có ánh sáng mặt trời chiếu rọi buổi sáng vào chuồng khô ráo, diệt khuẩn, chiếu lên da lợn tạo sinh tố D bổ ích cho trao đổi canxi, phospho cấu tạo xương. Hướng chuồng này có gió nam thổi mát vào mùa hè.
Khoảng cách giữa các chuồng trong từng khu thường bằng 2 - 2,5 lần chiều cao của chuồng đảm bảo thông thoáng và ánh sáng rọi vào chuồng, nhất là buổi sáng.
2.5 Mật độ chuồng nuôi
Nuôi lợn chuồng nền, chuồng sàn cần đảm bảo mật độ chuồng cho các loại lợn và có sân vườn cho lợn vận động ở những nơi có điều kiện.
3. Tiểu khí hậu chuồng nuôi
a. Chiếu sáng
Ánh sáng tự nhiên vào những ngày sáng trời thường đủ cho các loại lợn. Ngày âm u bổ sung ánh sáng đèn, nhất là cho lợn nái, lợn nuôi con, lợn con. Lợn nái hậu bị và lợn thịt vỗ béo hạn chế ánh sáng.
b. Nhiệt độ chuồng nuôi
Cho lợn con 23,8 - 26,8 độ, lợn cai sữa 15 - 18 độ, lợn vỗ béo 14 - 22 độ, lợn chửa 18 độ.
c. Độ thoáng khí
Chuồng thoáng khí tốt có tác dụng điều hoà nhiệt độ, độ ẩm, giảm khí độc như amoniac (NH 3), sunfuahydro (H 2S)…. Độ thoáng ảnh hưởng đến sự khuếch tán nhiệt trong chuồng, trên da lợn…
d. Độ ẩm
Tương đối phù hợp cho lợn 60 - 80%. Ẩm dưới 50% hoặc trên 80% đều không lợi cho cơ thể lợn.
4. Chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng chống các yếu tố gây hại cho đàn lợn
4.1 Chế độ ăn uống
Thức ăn đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn dinh dưỡng, cho ăn theo khẩu phần định mức các loại lợn và theo thời biểu hàng ngày
Nước uống đủ, sạch, không để nước đọng bẩn ở sân vườn.
Máng ăn, máng uống có kích cỡ thích hợp độ tuổi lợn.
4.2 Chống rét
Che chắn chuồng vào những ngày giá rét, nhưng cần có độ thoáng lưu thông không khí, có quạt hút đẩy. Đối với lợn con cần sưởi ẩm bằng bóng sưởi hoặc bếp sưởi.
Tăng số lượng thức ăn và tăng năng lượng trong khẩu phần cho lợn chống rét.
4.3 Chống nóng
Lợn chịu nóng kém hơn chịu rét. Ngày nắng nóng vào giữa trưa xế chiều 13 - 15 giờ cần có biện pháp chống nóng cho mở hết rèm, bạt, cho quạt hút đẩy không khí, quạt mát, tưới nước mát trên mái.
Mùa nóng cho lợn uống nước mát, có pha thêm vitamin B, C, tăng chất lượng thức ăn vì nóng lợn ăn giảm. Cho lợn ăn vào sáng sớm và chiều tối lúc trời mát.
4.4 Chống tối, chống sáng
Khoảng cách giữa các chuồng phải bằng hơn hai lần chiều cao của chuồng để thoáng khí, thoáng gió, đủ ánh sáng chiếu vào chuồng.
Hệ số chiếu sáng của chuồng lợn thịt, lợn vỗ béo là 0,06 - 0,08; chuồng lợn con, nái hậu bị, nái sinh sản là 0,15 - 0,17; lợn đực giống là 0,20 - 0,22.
4.5 Phòng chống ẩm ướt
Ẩm là mối nguy hại sinh nấm mốc, vi khuẩn gây bệnh. Độ ẩm cao lợn khó thở.
Nền chuồng cần có độ dốc thoát nước, chuồng có quạt đẩy hơi ẩm ra ngoài.
Chuồng có độn thì chất độn phải khô, nơi bị ẩm phải thay ngay.
4.6 Phòng chống ngộ độc mặn
Thức ăn lợn có tỷ lệ muối thích hợp (lợn nái tỷ lệ muối 0,5%), không cho mặn quá vì gây ngộ độc. Khi trộn thức ăn nếu mặn phải trộn thức ăn nhạt vào cho vừa.
4.7 Phòng chống ngộ độc nấm mốc
Nấm mốc sản sinh độc tố aflatoxin rất độc cho gia súc, gia cầm gây tỷ lệ chết cao. Tuyệt đối không cho lợn, nhất là lợn con ăn thức ăn bị mốc. Loại bỏ thức ăn chớm mốc, ngô có hạt đầu đen.
Nguyên liệu thức ăn phải phơi khô, dự trữ bảo quản ở kho thoáng mát, không dự trữ lâu.
4.8 Phòng chống ngộ độc hoá chất
Loại bỏ thức ăn bị dây hoá chất. Kho thức ăn phải xa nơi để hoá chất, thuốc sâu, phân bón. Tuyệt đối không để thuốc sâu, hoá chất chung với kho nguyên liệu và thức ăn.
V. Vệ sinh phòng bệnh
5.1 Nhập giống về nuôi từ cơ sở giống an toàn dịch bệnh.
5.2 Tiêm phòng các loại văcxin cho lợn đầy đủ kịp thời đạt tỷ lệ cao, đặc biệt vaccin phòng tai xanh, lở mồm long móng, dịch tả lợn…
5.3 Kiểm soát di chuyển, vận chuyển lợn ra vào khu trang trại, chuồng nuôi khi nhập, xuất lợn.
5.4 Ra vào phải nghiêm túc thực hiện vệ sinh sát trùng và rất hạn chế khách thăm trại. Thời điểm có nguy cơ bệnh dịch, người chăn nuôi thực hiện cấm trại, sinh hoạt ăn ở tại nơi quy định.
Phương tiện vận chuyển thức ăn, vật tư kỹ thuật… phải được vệ sinh sát trùng kỹ.
5.5 Vệ sinh sát trùng chuồng trại trước và sau:
Tẩy uế sát trùng chuồng trại trước và sau khi nhập, xuất lợn. Tẩy rửa nền chuồng bằng xút nóng, quét tường bằng nước vôi 10%.
Chất độn chuồng rơm rạ, trấu cho phun formol 2%, sunfat đồng 5%, đánh đống ủ hoặc ủ hố cho rắc vôi bột từng lớp.
Sân vườn định kỳ phun thuốc sát trùng formol 2%, crezyl 3%, rắc vôi bột.
Thiết bị, dụng cụ máng ăn, máng uống phải thường xuyên rửa sạch, sát trùng bằng formol 2%, crezyl 3%.








