Kỷ niệm một số nhà giáo tròn chục năm sinh
1. Thân Nhân Trung (1418 - 1499),hiệu Hậu Phủ.
- Quê: Làng Yên Ninh, Yên Dũng, Bắc Ninh.
- Đỗ Tiến sĩ năm 1469.
- Tác phẩm: Thiên Nam dư hạ tập, Quỳnh Uyển cửa ca, Chiêu Lăng bi vănvà một số bài thơ văn trong Tòan Việt thi lục.
- Là Đông Các đại học sĩ, Nhập nội phụ chính; Phó soái trong hội Tao đàm nhị thập bát túdo Lê Thánh Tông làm Nguyên soái; là Tế tửu Quốc Tử Giám.
- Ông soạn văn bia ở Quốc Tử Giám (1484), trong đó có câu “ Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên”.
2. Nguyễn Huy Cận (1728 - 1790), hiệu Phương Am.
Quê: Làng Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội.
Đỗ tiến sĩ năm 1760.
Tác phẩm: Phương Am tiên sinh thi văn tập.
Ông xin từ quan, về quê mở trường dạy học.
3. Phạm Đình Hổ (1768 - 1839), hiệu Đông Dã Tiều
Quê: Làng Đan Loan, Bình Giang, Hải Dương.
Đỗ Tú Tài.
Tác phẩm: Vũ Trung tùy bút, Tang thương ngẫu lục, Châu Phong tạp thảo, Châu Phong thi tậpvà 15 quyển sách khác về Văn, Sử, Địa, trong đó có loại sách giáo dục như: Quốc sử tiểu học, Nhật dụng thường đàm.
Được vua Minh Mạng mời ra làm ở Viện Hàn lâm, làm Tế sửu Quốc Tử Giám nhưng ít lâu sau xin từ quan về quê.
4. Đoàn Huyên (1808 - 1882), hiệu Ứng Khê
Quê: Làng Hữu Thanh Oai, huyện Thanh Oai, Hà Nội.
Đỗ Cử nhân năm 1831.
Tác phẩm: Ứng Khê văn tập.
Làm Đốc học, học trò thành đạt rất nhiều.
5. Trần Văn Cận (1858 - 1938), hiệu Miện Hải, Nguyệt Phường, Nguyệt Tiều
Quê: Làng Từ Ô, xã Tân Trào, huyện Thanh Miện, Hải Dương.
Đỗ Cử nhân năm 1894.
Tác phẩm: Nam Bang thảo mộc, Thúy Sơn thi tập, Văn Uyển kim hữu, Quốc triều thi lục.
Ông không ra làm quan, ở nhà dạy học.
6. Nguyễn Thượng Hiền (1868 - 1925), hiệu Mai Sơn
Quê Làng Liên Bạt, huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
Đỗ Hoàng giáp năm 1889.
Tác phẩm chính: NamChi tập, Hạc Thư ngâm biên, Mai Sơn ngâm tập, Nam Hương tập, Mai Sơn ngâm thảo…
Làm Đốc học tỉnh Ninh Bình, NamĐịnh. Lãnh đạo Việt Nam Quang phục hội chống Pháp.
Ghi chú 1) Tế Sửu: Chức quan lãnh đạo cao nhất của Quốc Tử Giám.
2) Đốc học: Chức quan phụ trách giáo dục của một tỉnh hoặc một số tỉnh.








