Chi tử trong vài phương thuốc hay
Thành phần hoá học
Quảchứa: glycosid: geniposid, gardenosid, deacetylasperulosidic methyles ester, scandosid methyl ester; carotenoid (cũng dùng chất màu): crocin - 1, n - crocetin; terpenoid:gardenat, 2 - hydroxyethyl gardenamid A, jasminosid, gardosid, geniposidic, gardenin. Ngoài ra còn có nonacosan, beta-sitosrol, D-mannitol, chất béo, tamin, pectin.
Láchứa một hỗn hợp có tác dụng trị nấm.
Hoachứa nhiều hợp chất phức tạp trong đó có axit gardenic, axit gardenolic B, tinh dầu dễ bốc hơi (0,07%).
Vị thuốc có thể được chế biến tuỳ theo nhu cầu điều trị: có khi dùng quả tươi; có khi dùng quả chín được trần khoảng 30 phút, đun sôi trong thời gian ngắn trước khi phơi khô, sau đó được cắt đôi, bỏ hột. Quả có thể được sao (rang nhỏ lửa) đến khi có màu vàng kim loại. Chi tử sao đến khi vỏ ngoài cháy thành than, dùng làm thuốc cầm máu.
Thanh nhiệt và giải độc, lương huyết, trị sốt xuất huyết
Chi tử 12g, Cỏ mực 20g, Thục địa 12g, Hoành cầm 16g, Mã đề 12g, Hoè hoa 12g, Cát căn 16g, lá Sen 12g. Dược liệu khô, chặt nhỏ, thêm một lít nước, sắc còn phân nửa. Chiết ra chai, có thể thêm 3% đường, chia ra cho uống trong ngày. Dùng 5 - 7 ngày.
Trị tắc mật, vàng da, viêm gan
Chi tử 20g, Nhân trần ( Artemisiacapillaris) 16g, Đại hoàng 12g, Rau má 16g, Diệp hạ châu (Chó đẻ) 20g, Thục địa 16g. Dược liệu khô, chặt nhỏ, rửa sạch, thêm 1 lit nước, sắc còn phân nửa, chia làm 3 lần uống trong ngày. Dùng trong 7 - 10 ngày.
Hỗ trợ điều trị huyết áp cao
Chi tử 16g, Hoè hoa 16g, Rễ tranh hoặc Râu bắp 12g, Đỗ trọng 16g, cành, lá Dâu tằm 20g. Dược liệu khô, rửa sạch, chặt nhỏ, thêm 1 lít nước, sắc còn phân nửa chia ra uống 3 lần trong ngày. Dùng liên tục nhiều tháng, theo dõi huyết áp có thể giảm liều thuốc Tây xuống còn phân nửa.








