Cây thuốc mang tên Trâu
Là loại dây leo, có nhựa (mủ) trắng, thân tròn không lông. Cuống hoa 1,5cm, cánh hoa 6mm, mặt ngoài không lông, mặt trong như nhung. Dùng cả dây và lá 40g nấu uống giúp lợi sữa.
Cây chân trâu
![]() |
| Chân trâu Bauhinia malabarica |
Tên khoa học Bauhinia malabarica, họ Đậu.
Là loại cây gỗ cao đến 10m. Lá hình gần tròn, có chia thùy nông, có dạng như bàn chân con trâu. Quả dạng quả đậu, có 10 - 30 hạt. Lá làm rau ăn sống, hoặc nấu canh. Hoa dùng pha nước sôi như pha trà, uống trị lỵ. Vỏ rễ dùng trị bệnh về gan và bệnh thấp khớp.
Củ móng trâu
![]() |
| Móng trâu Nephrolepis cordifolia. |
Là loại cỏ không có thân, cao 30 - 40cm. Thân rễ ngắn, phủ nhiều vảy. Từ rễ mọc những củ hình tròn đường kính 2cm, chứa nhiều nước có vị ngọt nhẹ, ăn đỡ khát.
Ăn củ tươi đỡ khát, củ già có bột, ăn được. Lá non làm rau ăn, lá già nấu sắc uống, trị cảm mạo, ho, viêm đường ruột, viêm đường tiết niệu.
Dây vú trâu
![]() |
| Vú trâu Dasymachalon marcrocalyx |
Còn có tên Dất mèo, tên khoa học Dasymaschalon marcrocalyx,họ Na.
Là loại dây leo, lá hình trứng. Quả có dạng tràng hạt, các đốt hình cầu. Dây, lá nấu sắc đặc dùng tắm trị đau lưng, nhức mỏi, thấp khớp.
Dây mạnh trâu
![]() |
| Mạnh trâu Ficus sagitta |
Cây nhỏ leo bò trên đá hoặc trên cành cây to. Quả có dạng quả sung, nghĩa là cái được gọi là quả thì đó là hoa, đường kính 1cm, cuống ngắn.
Dây trâu cổ
![]() |
| Mức trâu Paravallaris macrophylla |
Tên khoa học Ficus pumila,họ Dâu tằm, còn có tên Vuơng bất lưu hành (nghĩa là vua trông thấy không nỡ bỏ đi). Cũng dùng nấu uống bổ tăng sức mạnh gân xương (khỏe như trâu cổ) (xem TSK số 128).
Cây mức trâu
![]() |
| Trâu cổ Ficus pumila |
Là loại cây thấp, 2 - 4m. Lá hình bầu dục mọc đối, hoa màu vàng lục, quả gồm từng đôi, mỗi quả dài 8 - 10cm. Mỗi hạt có chùm lông dài. Thường được dùng làm thuốc uống bổ thận, bổ sức. 30 -40g cành lá nấu sắc uống.
Cây sừng trâu
![]() |
| Sừng trâu Holarrhena antidysenteria |
Còn có tên Mức hoa trắng, tên khoa học Holarrhena antidysenteria,họ Trúc đào.
Là cây cao 10 - 15m. Lá hình trứng, mọc đối. Hoa trắng, thơm. Quả đôi, mỗi quả dài 15 - 30cm, mỗi hạt có chùm lông màu hung hung. Vỏ cây dùng trị lỵ amip.















