Cây Mớp
Là loại cây lớn, có cành mọc vòng. Lá cũng mọc vòng 3 - 6 lá. Lá hình trái xoan ngược (dạng lá Bàng) dài 5 - 10cm, rộng 2,5 - 4cm, mép lá cong xuống. Hoa tán, màu trắng, mọc thành sim ở ngọn. Quả gồm 2 đại, dài 20cm, rộng 3cm, mọc đứng, hơi rẽ ra, chứa nhiều hạt màu nâu sẫm,thuôn dài 5cm, rộng 2mm, ở 2 đầu có lông màu hung (gió phát tán hạt).
Cây này có nhiều trong rừng U Minh. Vỏ cây Mớp được dùng làm mũ, nón (nhẹ, không thấm nước) làm nút chai, làm phao. Người dân dùng làm thuốc trị sốt rét, kiết lỵ, hen, ho gà, phong thấp.
Bộ phận dùng: vỏ, thân, lá.
Tính vị: đắng, chát, mát, ít độc.
Tác dụng: thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, giảm đau, giảm ho, kiện tỳ.
Điều trị
Điều kinh, trị thống kinh
Vỏ Mớp 10g
Lá Ngải cứu 20g
Củ Cỏ cú 20g
Nấu sắc uống.
Tiêu lỏng cấp tính
Vỏ Mớp 50g
Nước 500ml
Nấu sắc uống, mỗi lần uống 20ml.
Tiêu nhão lỏng mãn tính
Vỏ Mớp 10g
Vỏ Quít 20g
Gừng 5g
Nước 1 lít
Nấu, uống thay nước hàng ngày.
Viêm lở da
Vỏ thân lá Mớp 200g
Nước 500ml
Nấu lấy nước, tẩm gạc đắp.
Rượu bổ đắng, kiện tỳ
Vỏ Mớp 50g
Thủy xương bồ (củ Bồ bồ) 10g
Đường 50g
Rượu 1 lít
Mỗi lần uống 20ml.








