Cây Mãnh cộng
Cây tiểu mộc, thân có lòng tròn, mọc trườn. Lá nguyên có cuống ngắn, phiến hình mác hay thuôn, mặc hơi nhăn, mép hơi quăn, kích thước khoảng 7 – 9 x 2,5cm, màu xanh thẫm. Gié dày, rũ xuống ở ngọn. Lá bắc hẹp. Hoa nở vào mùa xuân và mùa hạ, hoa có màu đỏ hay hồng, ống hoa dài 3 – 5 cm. Tràng hoa có hai môi, môi dưới có 3 răng. Quả nang dài 1,5cm, chứa 4 hạt. Thường gặp ở rừng thưa, rừng thay lá, bình nguyên, hàng rào, bờ bụi. Bộ phận dùng: phần cây trên mặt đất.
Phân bố ở vùng châu Á nhiệt đới (các nước Đông Dương từ Thái Lan đến Malaysia ), Nam Trung Quốc. Mọc hoang ở hàng rào, bờ bụi nhiều nơi và cũng thường được trồng. Có thể thu hái cây lá quanh năm, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
Thành phần hoá học
Trong Mãnh cộng có các hợp chất lupeol, β -sitosterol, stimastero;, myricyl alcohol.
Từ 1997, các nhà khoa học còn phân lập thêm 6 C-glycosyl flavon là vitexin, isovitexin, shaftisid, isomollupentin 7 - 0 - β -glucopyranosid, orientin và isoỏientin từ dịch chiết n –BuOH và H2O của thân, lá; 5 glucosid chứa lưu huỳnh từ phân đoạn n –BuOH của dịch chiết cành, lá; 9 cerebrosid và 1 monocyl monoglactosyl glyereol từ phân đoạn EtOAc của dịch chiết cồn từ lá.
Tác dụng dược lý
- Dịch nước từ lá trị rắn cắn và có hoạt tính kháng viêm.
- Trên mô hình thực nghiệm, dịch chiết từ lá có hoạt tính kháng virus varicella – zoster (virus gây bệnh thuỷ đậu).
- Dịch chiết cồn từ lá thể hiện tác dụng chống virus herpess simplex loại 2 (HSV -2) trên mô hình thực nghiệm và đã được sử dụng để điều chế chế phẩm dạng kem đối với bệnh nhân bị tổn thương do nhiễm virus thuỷ đậu và zona cho thấy vết thương mau lành và không có tác dụng phụ.
Công dụng
Lá non có thể nấu canh ăn. Lá tươi giã đắp chữa sưng mắt, xào nóng lên dùng để bó trặc chân, sưng khớp, gãy xương, trị bỏng, sâu bọ đốt, eczema, mụn rộp. Lá khô có mùi thơm như cơm nếp dùng để ướp bánh. Tác dụng điều kinh, tiêu thũng, khử ứ, giảm đau, liền xương. Kinh nghiệm dân gian dùng trị đau nhức xương khớp, mệt mỏi, suy nhược cơ thể. Liều dùng 100g cây tươi (khô 30g) sắc uống ngày 1 thang.








