Cảnh báo mới về một số thuốc
Ibandronat liên quan đến tác dụng ở phần trên ống tiêu hoá và hạ calcium huyết
Các thuốc thuộc nhóm biphosphonat dùng để điều trị loãng xương, có loại dùng để uống ngày 1 lần như risedronat (Actonel), alendronat (Fosamax) hay hàm lượng cao, uống tuần 1 lần; ibandronat (Boniva) uống 1 tháng 1 lần, và có thuốc tiêm zoledronic axit (Reclast) mỗi năm 1 lần.
Giống như những thuốc uống biphosphanat khác, ibandronat có thể gây rối loạn ống thực quản trên như chứng khó nuốt, viêm ống thực quản và loét ống thực quản hay dạ dày. Để giảm nguy cơ những tác dụng phụ nêu trên, bệnh nhân cần nuốt nguyên viên thuốc với 1 ly nước đầy trong tư thế đứng hay ngồi thẳng và giữ vị thế này trong 60 phút sau đó. Phải tránh nhai hay mút viên thuốc vì có thể bị loét ở miệng và họng. Phải ngưng ibandronat khi thấy xuất hiện triệu chứng ở ống tiêu hoá.
FDA cũng cảnh báo tiềm năng hạ calcium huyết sau khi dùng ibandronat. Nếu người bệnh trước đó đã bị chứng calcium huyết thấp hay những rối loạn chuyển hoá xương hay khoáng chất, phải được điều trị trước khi bắt đầu điều trị ibandronat, và phải cho người bệnh dùng đủ calcium và vitamin D trong khi điều trị.
Những sản phẩm chứa calcium hay những cation có nhiều hoá trị như nhôm, magiê hay sắt, có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ ibandronat, nên khi uống bất cứ thuốc nào, kể cả thuốc kháng axit, thuốc bồi dưỡng hay vitamin, bệnh nhân nên chờ 60 phút sau khi uống ibandronat.
Aprepitant có thể giảm hiệu quả thuốc ngừa thai bằng hormon
Aprepitant là thuốc tác dụng lên thụ thể neurokinin-1, dùng để chống nôn mửa khi dùng hoá trị liệu chữa ung thư, hay ngừa nôn mửa sau phẫu thuật.
FDA cảnh báo tương tác giữa aprepitant và thuốc uống ngừa thai, chỉ cần 40mg aprepitant khi dùng chung đã có thể giảm hiệu quả của thuốc uống ngừa thai trong và 28 ngày sau khi ngưng điều trị. Nên dùng thêm một phương pháp ngừa thai khác để bảo đảm an toàn.
Khuyến cáo này dựa trên dữ liệu nghiên cứu dược động học, khi dùng thuốc ngừa thai chứa ethinyl estradiol và norgestminat (sẽ chuyển thành norelgestromil) với aprepitant 40mg.
Clozapin tương tác thuốc giảm hiệu lực, gây tác dụng phụ
Clozapin là thuốc chống loạn trí không điển hình được chỉ định cho quản lý điều trị bệnh tâm thần phân liệt đề kháng thuốc và giảm nguy cơ muốn tự tử tái xuất hiện.
Vì clozapin là chất phản ứng của nhiều men gan P450 (CYP 1A2, CYP 2D6, CYP 3A4), nguy cơ tương tác chuyển hoá được giảm thiểu. Tuy nhiên, nên cẩn thận khi dùng chung với những thuốc cảm ứng hay ức chế những enzym này vì enzym CYP 450 có thể làm giảm nồng độ clozapin trong huyết tương và hiệu quả điều trị. Những thuốc có tính chất này gồm phenytoin, nicotin và rifampin.








