Bàn về chứng nhũ nham trong đông y
1. Đại cương
Nhũ nham là một loại bệnh thường phát sinh ở độ tuổi từ 30-45. Đặc điểm của bệnh là bầu vú có hòn cục, có thể có một hoặc nhiều u cục to nhỏ khác nhau, có thể riêng rẽ hoặc dính liền với nhau thành một khối... Nếu nhũ nham phát ở độ tuổi trong thời kỳ kinh nguyệt phần lớn sưng đau tăng trước lúc có kinh và giảm lúc hết kinh; bệnh có thể kéo dài nhiều năm ảnh hưởng đến kinh, đới, thai, sản và một số cơ quan hoặc toàn bộ cơ thể người bệnh.
2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
a) Can uất đàm ngưng: tình chí không bình thường, hay tức giận gây tổn thương can, can khí uất kết, khí trệ đàm ngưng. Do lo nghĩ nhiều gây tổn thương tỳ, chức năng vận hoá bị rối loạn, đàm trọc nội sinh, khí huyết ứ trệ, đàm thấp ngưng kết nhũ phòng sinh bệnh.
b) Hai mạch xung nhâm mất điều hoà, can thận bất túc, khí huyết lưu thông trở ngại làm cho đàm thấp ngưng kết ở vú mà sinh ra.
3. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng chủ yếu là ở hai vú hay một bên vú xuất hiện những hòn cục to nhỏ không đều, một bên vú trước bên kia sau hoặc hai bên cùng phát, phân tán hoặc tập trung một vùng, hòn cục ranh giới không rõ, di động không dính vào da, chất cứng ấn đau. Ở một số ít bệnh nhân, đầu vú có chảy nước vàng xanh hoặc nâu. Có thể phân thành 4 thể bệnh:
a) Khối u dạng phiến: dày mỏng khác nhau, số lượng không đồng đều, phân tán hoặc tập trung di động, không dính, bờ không rõ hoặc một số rõ, bề mặt trơn tru hoặc lổn nhổn, hình viên dài hoặc không định hình, độ cứng mềm khác nhau.
b) Khối u dạng cục: hình dạng không đồng đều, độ cứng trung bình, di động, mặt trơn hoặc gồ ghề, bờ rõ hoặc tương đối rõ, khoảng 0,5-3cm.
c) Khối u phân tán rải rác toàn bộ bầu vú.
d) Khối u dạng hỗn hợp gồm đủ các loại dẹt, cục lổn nhổn.
4. Biện chứng luận trị
a) Can uất đàm ngưng
* Triệu chứng lâm sàng: thường tinh thần bứt rứt dễ cáu gắt, mất ngủ nhiều mộng mị, bầu vú tức đau, chất lưỡi đỏ rêu trắng mỏng, mạch huyền.
* Phương pháp điều trị: sơ can giải uất, hoá đàm tán kết.
* Bài thuốc: thập lục vị tiêu khí ẩm
Nhân sâm 10g Bạch thược 12g Xuyên khung 12g Bạch chỉ 12g Quan quế 8g Đương quy 12g Bạch thực 12g Hoàng kỳ 12g Hậu phác 10g | Cát cánh 10g Chỉ xác 10g Ô dược 10g Phòng phong 12g Tử tô 8g Mộc hương 6g Tân lang 12g Camthảo 6g |
Cách bào chế: Các vị trên + 2400 ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
Cách dùng: ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
b) Xung nhâm thất điều:
* Triệu chứng lâm sàng: Sưng đau 1 hoặc cả 2 bên vú, nhiều u cục rắn chắc, có thể kèm theo đau ngực, kèm theo kinh nguyệt không đều, vùng thắt lưng đau nhức, kinh nguyệt lượng ít, sắc nhợt, hoặc bế kinh hoặc thống kinh (nếu còn trong độ tuổi hành kinh), người gầy yếu, mệt mỏi, chất lưỡi đỏ nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hư tế.
* Phương pháp điều trị: điều lý xung nhâm hoá đàm tán kết.
* Bài thuốc: xung nhâm ẩm tử
Hoàng kỳ 12g Bạch truật 12g Phục linh 10g Đương quy 12g Xuyên khung 12g Sinh địa hoàng 16g | Sài hồ 12g Thanh bì 12g Mộc qua 10g Tạo giác tử 4g Camthảo 6g Nhân sâm 10g |
Cách bào chế: các vị trên + 2400 ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.
Cách dùng: ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
Thuốc dùng ngoài:
1. Ba đậu sao tồn tính tán mịn tinh + hương du đắp 7 ngày, ngày thay 1 lần.
2. Trường hợp dùng nội khoa không kết quả, cần được khám và giải quyết theo YHHĐ.
Chú ý : Tinh thần thanh thản, kiêng ăn các chất cay, nóng, rượu.
Nguồn: T/c Đông y, số 363, 25/7/2004, tr 17








