Xoa bóp tại nhà: Động tác bóp
Ảnh hưởng của các động tác bóp: làm tăng dinh dưỡng cho các cơ, tăng sự chuyển hoá, thải nhanh các sản phẩm cặn bã, làm tăng cung cấp máu vùng xoa bóp và xung quanh vùng bóp.
Các động tác bóp chia làm 2 nhóm. Bài này hướng dẫn các động tác bóp được thực hiện trên các nhóm cơ to có thể kéo giãn ra được; gồm có ba động tác:
Động tác bóp một tay
Kỹ thuật động tác bóp bằng một tay như sau: các ngón tay duỗi thẳng, giữ chặt lấy cơ và kéo ra, bốn ngón bắt đầu làm động tác quay tròn theo cơ lên phía trước 3 - 5cm. Ngón cái giữ cơ ở mặt bên kia theo hướng như đón gặp bốn ngón tay kia và làm điểm tựa để thực hiện động tác bóp. Sau đấy bàn tay trở lại tư thế ban đầu (bàn tay không buông cơ).
![]() |
![]() |
- Bóp cơ dép (cơ bắp chân):Người làm xoa
![]() |
- Bóp mặt ngoài cánh tay:Người được xoa bóp để cánh tay ngang. Người xoa bóp thực hiện động tác bóp từ khuỷu tay đến khớp vai (H. 3).
![]() |
- Bóp các cơ ngực:Người được xoa bóp ngồi hoặc nằm ngửa. Dùng tay phải bóp các
![]() |
Bóp bằng một tay có bổ trợ
Động tác này được sử dụng trong các trường hợp cần bóp sâu và tăng lực.
![]() |
Bóp vòng đôi
![]() |
Người làm xoa bóp đặt dọc hai bàn tay theo chiều ngang của cơ, ngón cái dang tối đa. Khi kéo cơ được xoa bóp lên trên bằng hai tay
![]() |
- Bóp vòng đôi cơ rộng lưng:Người được xoa bóp nằm sấp, tay để dọc theo thân. Hai
![]() |
- Bóp vòng đôi cổ và vai:Bóp từ sau gáy đến khớp vai (H.9).
![]() |
![]() |
![]() |
Sau đấy đặt tay bên hông bóp vòng đôi lên đến gần nách (H.12).




















