Sốt xuất huyết Dengue: Đông - Tây y chuẩn đoán và điều trị
1. Y học hiện đại
Sốt xuất huyết Dengue là một bệnh truyền nhiễm gây dịch do virus Dengue gây nên. Bệnh sốt xuất huyết Dengue có đặc trưng bởi sốt, xuất huyết và có hiện tượng thất thoát huyết tương, dẫn đến sốc giảm thể tích dễ gây tử vong.
Virus gây bệnh được truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt, muỗi Aedes Aegypti là trung gian truyền bệnh chính. Bệnh thường xảy ra quanh năm, những vụ dịch thường xảy ra vào cuối mùa hè và vào đầu mùa mưa.
Chẩn đoán:
* Lâm sàng:
Sốt: khởi phát đột ngột, sốt cao kéo dài liên tục từ 2-7 ngày.
Xuất huyết: xuất huyết nhiều dạng từ nhẹ đến nặng, xuất hiện vào ngày thứ 2-3 của bệnh nhân. Có hiểu hiện như xuất huyết dưới da, chảy máu mũi, chảy máu lợi, nôn ra máu, tiểu ra máu, đi ngoài ra máu, rong kinh...
Gan to, sưng hạch
Một số trường hợp có thể sốc: thường xảy ra vào ngày thứ 3-6.
Biểu hiện: hạ nhiệt độ, da lạnh, đầu chi lạnh. Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp hạ. Toàn thân bứt rứt, vật vã.
* Cận lâm sàng:
Xét nghiệp không đặc hiệu: Hematocrit tăng ³ 20% so với giá trị bình thường. Số lượng tiểu cầu £ 100.000/mm 3. Bạch cầu giảm hoặc bình thường.
Xét nghiệm đặc hiệu: phản ứng MAC-ELISA. Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu (HI). Phân lập virus. Phản ứng khuếch đại chuỗi gien.
Điều trị:
* Hạt sốt: uống paracetamol với liều như sau: dưới 1 tuổi: < 60mg/lần.
Từ 1-3 tuổi: 60-120mg/lần. Từ 3-6 tuổi: 120mg/lần. Từ 6-12 tuổi: 240mg/lần.
Cấm dùng aspirin và các thuốc salicylat để hạ nhiệt độ.
* Bù nước và điện giải:
- Uống dung dịch Oresol, nước trái cây như nước dừa tươi, nước chanh...
- Truyền dịch: được chỉ định khi có: nôn nhiều, không uống được; có dấu hiệu mất nước, tiểu ít; Hematocrit tăng dần, kéo dài; vật vã, li bì.
- Các loại dịch truyền: NaCl 0,9%, Dextrose 5%, Ringer Lactate...
- Truyền máu khi có xuất huyết nặng.
Phân loại độ sốt xuất huyết(theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới-OMS-87158).
* Độ 1: sốt cao. Biểu hiện xuất huyết (dấu hiệu dây thắt dương tính). Tăng thẩm thấu mao mạch nhẹ. Tiểu cầu giảm nhẹ.
* Độ 2: như độ 1, kèm theo: xuất huyết dưới a và các biểu hiện xuất huyết tự phát khác; thoát huyết tương nhẹ; tiểu cầu giảm nhẹ.
* Độ 3: mạch nhanh và yếu, huyết áp kẹt hoặc tụt, da xanh tái, vật vã. Chảy máu bất thường, ồ ạt. Thoát huyết tương nhiều ® choáng. Hạ tiểu cầu nhiều. Tăng thể tích hồng cầu.
* Độ 4: thân nhiệt giảm đột ngột, huyết áp không đo được, mạch không bắt được. Choáng mất máu. Đông máu trong lòng mạch.
2. Y học cổ truyền:
Bệnh danh, cơ chế, phân loại: y học cổ truyền xếp bệnh sốt xuất huyết vào nhóm ôn bệnh và ôn dịch (ôn dịch vì có tính lây lan thành dịch). Chính khí cơ thể suy hư, nhiệt tà xâm phạm vào doanh, vệ, khí, huyết và gây ra bệnh. Diễn biến của bệnh thường trải qua 5 giai đoạn: giai đoạn sốt cao; giai đoạn hạ huyết áp; giai đoạn thiểu niệu; giai đoạn đa niệu và giai đoạn hồi phục. Trong mỗi giai đoạn đều có phép biện chứng và phương dược cụ thể.
Biện chứng luận trị:
* Giai đoạn sốt cao: sốt cao là triệu chứng sớm nhất của bệnh, thường kéo dài từ 3-6 ngày, được chia ra các thể:
- Thể thấp nhiệt kích biểu
Chứng trạng: người sốt sợ lạnh, đau đầu, mặt đỏ, đầu lưỡi và rìa lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoạt, mạch phù sác.
Phép chữa: thanh nhiệt, giải biểu.
Phương thuốc: ngân kiều tán gia giảm.
Ngân hoa 15g; liên kiều 10g; bạch mao căn 30g; cát cánh 5g; lô căn 30g; đan bì 10g; đan sâm 15g; hoàng cầm 10g; cam thảo 6g; bạc hà 3g (cho sau).
Sắc uống ngày một thang.
- Thể nhiệt ở khí phận
Chứng trạng: sốt cao không sợ lạnh, mắt sưng đỏ, mặt đỏ, miệng khát muốn uống, người bứt rứt không yên, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác.
Phép chữa: thanh nhiệt giải độc.
Phương thuốc: bạch hổ thang gia giảm:
Thạch cao sống 30g; tri mẫu 10g; trúc diệp 10g, sơn đậu căn 10g; bản lam căn 15g; ngạnh mễ 30g; cam thảo 6g; huyền sân 10g.
Sắc uống ngày 1 thang
- Thể nhiệt ở huyết phận
Chứng trạng: sốt cao vật vã, trên da phát ban, có thể thấy chảy máu mũi, nôn ra máu. Lưỡi đỏ thẫm, rêu vàng khô, mạch huyền sác hoặc tế sác.
Phép chữa: lương huyết, giải độc.
Phương thuốc: thanh ôn bại độc ẩm gia giảm.
Thạch cao sống 60g; tri mẫu 10g; sinh địa 10g; hoàng cầm 15g; chi tử 10g; tê giác 5g (hoặc bột sừng trâu 30g); đan bì 10g; trúc diệp 10g; sinh đại hoàng 6g; huyền sâm 15g; ngân hoa 15g; sinh cam thảo 6g.
Sắc uống ngày 1 thang.
Các bài thuốc Đông y đã được Bộ Y tế quy định sử dụng
Bài thuốc 1: Lá cúc tần 12g; cỏ nhọ nồi 16g; mã đề 16g; trắc bách diệp (sao đen) 16g; sắn dây củ 20g; rau má 16g; lá tre 16g; gừng tươi 3 lát.
Bài thuốc 2: Cỏ nhọ nồi 20g; cối xay (sao vàng) 8g; rễ cỏ tranh 20g; sài đất 20g; kim ngân (hoa, lá, cuộng) 12g; hạ khô thảo 12g; hoè hoa (sao vàng) 10g; gừng tươi 3 lát.
Bài thuốc 3: Cỏ nhọ nồi 20g; cam thảo 6g; hoạt thạch 12g; mã đề 16g; gừng tươi 3 lát.
Cách dùng của từng bài thuốc trên như sau: cho 600ml nước sạch, đun sôi 30 phút, để ấm, uống ngày 3 lần.
Bài thuốc 4: Hoạt thạch 6 phần, cam thảo 1 phần. Tán bột, trộn đều, uống ngày 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê. Hết sốt thì ngừng thuốc.
Liều dùng cho trẻ em:
- Trẻ em từ 1-5 tuổi: liều bằng 1/3 liều người lớn.
- Trẻ em từ 6-13 tuổi: liều bằng 1/2 người lớn.
- Trẻ em từ 14 tuổi trở lên: liều bằng người lớn.
- Trẻ em còn bú mẹ thì cho mẹ uống thuốc, qua sữa mẹ điều trị cho con.
* Giai đoạn hạ huyết áp-sốc: có từ 1/3 đến 2/3 bệnh nhân nhiệt độ giảm thấp từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7, thậm chí có sốc. Giai đoạn này phải điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế đã quy định. Sau đây xin giới thiệu các thể bệnh và phương thức của Đông y để phối hợp:
- Thể nhiệt quyết:
Chứng trạng: chân tay quyết lạnh, mặt đỏ, tâm phiền, không sợ lạnh mà sợ nóng, miệng khát, ra mồ hôi, tiểu tiện đỏ, đại tiện bí, lưỡi đỏ, rêu vàng dày, mạch hoạt sác hoặc trầm sác.
Phép chữa: thanh nhiệt giải độc, ích khí sinh tân.
Phương thuốc: Bạch hổ thang hợp với sinh mạch tán gia giảm.
Thạch cao sống 30g; tri mẫu 10g; bản lam căn 15g; tây dương sâm 3g; mạch môn 15g; ngũ vị tử 5g; đan sâm 15g; thăng ma 10g; bạch thược 10g.
Sắc uống ngày một thang.
- Thể hàn quyết:
Chứng trạng: người không sốt, ra mồ hôi lạnh, tứ chi quyết lạnh, miệng nhạt không khát, tinh thần ủ rũ, mặt tái xanh, mạch trầm trì, tế nhược hoặc vi tế muốn tuyệt.
Phép chữa: hồi dương cứu nghịch.
Phương thuốc: Sâm phụ thang gia giảm.
Đẳng sâm 15g; phụ tử chế 10g; ngũ vị tử 10g; thục địa 18g; mạch môn 10g; đan sâm 15g; trích cam thảo 10g; long cốt 30g; mẫu lệ 30g
Sắc uống ngày một thang.
* Giai đoạn thiểu niệu: có một nửa số bệnh nhân mắc bệnh này có biểu hiện thiểu niệu, nhất là các bệnh nhân có sốc kèm theo. Thiểu niệu thường xuất hiện từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 8 của bệnh. Có các thể:
- Thể thận âm hư:
Chứng trạng: tinh thần ủ rũ, tiểu tiện ít, miệng khô, họng khát, tâm phiền bất an, lưỡi đỏ rêu khô, mạch tế sác.
Phép chữa: tư bổ thận âm, dưỡng âm thanh nhiệt.
Phương thuốc: Tri bá bát vị hoàn gia giảm.
Tri mẫu 10g; hoàng bá 10g; sinh địa 10g; sơn dược 15g; phục linh 15g; bạch mao căn 30g; đan bì 10g; mạch môn 10g; sơn thù 10g; trạch tả 10g.
Sắc uống ngày một thang.
- Thể nhiệt động can phong:
Chứng trạng: thiểu niệu, đau đầu, buồn nôn, tinh thần u ám, chân tay co quắp, lưỡi đỏ rêu khô, mạch huyền tế sác.
Phép chữa: thanh nhiệt, giải độc, tức phong trấn kinh.
Phương thuốc: Linh dương cầu đằng thang hợp với tê giác địa hoàng thang gia giảm.
Tê giác 6g (hoặc bột sừng trâu 30g); sinh địa 15g; đan bì 10g; câu đằng 12g; cúc hoa 10g; xích thược 10g; trúc nhự 10g; sa tiền tử 10g; bạch mao căn 30g; linh dương giác 3g.
Sắc uống ngày 1 thang.
- Thể nhiệt kết bàng quang:
Chứng trạng: nhị tiện không lợi, người sốt, miệng khát, bụng dưới đau, tâm phiền bất an, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
Phép chữa: thông phủ đạo trệ, dưỡng âm thanh nhiệt.
Phương thuốc: Tăng dịch thừa khí thang gia giảm.
Sinh địa 30g; huyền sâm 30g; mạch môn 24g; đại hoàng 15g (cho sau); mang tiêu 18g; đào nhân 10g; chi tử 15g; bạch mao căn 30g; đan sâm 15g.
Sắc uống ngày một thang.
* Giai đoạn đa niệu: có khoảng 2/3 số bệnh nhân qua giai đoạn thiểu niệu sẽ chuyển sang giai đoạn đa niệu.
- Thể phế vị nhiệt thịnh:
Chứng trạng: miệng khô, họng khát, ho khan, tiểu tiện nhiều, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch trầm sác.
Phép chữa: thanh phế vị nhiệt, dưỡng âm sinh tân.
Phương thuốc: sa sâm mạch môn thang gia giảm.
Sa sâm 10g; mạch môn 10g; tang diệp 10g; thiên hoa phấn 12g; ngọc trúc 10g; thạch cao sống 30g; trúc diệp 10g; ích chí nhân 10g; cam thảo 3g.
Sắc uống ngày một thang.
- Thể thận khí bất cố:
Chứng trạng: đa niệu, miệng khát muốn uống, tinh thần uể oải, mệt mỏi, ngại nói, lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch hư đại.
Phép chữa: bổ thận cố nhiếp, ích khí sinh tân.
Phương thuốc: bát tiên trường thọ gia giảm.
Mạch môn 10g; đẳng sâm 15g; thục địa 24g; sơn dược 15g; ích chí nhân 10g; ngũ vị tử 5g.
Sắc uống ngày một thang.
* Giai đoạn hồi phục: ở giai đoạn này, các chứng trạng của bệnh lui giảm, chức năng của tạng phủ dần dần được hồi phục. Biểu hiện trên lâm sàng thường là: thận âm bất túc, tỳ dương hư, vị âm không đầy đủ. Có thể gia giảm các phương thuốc sau để chữa:
- Phương thuốc lục vị địa hoàng hoàn:
Thục địa 25g; sơn thù 12g; sơn dược 15g; trạch tả 9g; đan bì 9g; phục linh 12g.
- Phương thuốc sâm linh bạch truật tán:
Đẳng sâm 12g; bạch truật 12g; phục linh 15g; cam thảo 6g; sơn dược 15g; bạch biển đậu 15g; liên tử nhục 12g; ý dĩ 15g; sa nhân 6g; cát cánh 9g.
- Phương thuốc ích vị thang:
Sa sâm 10g; mạch môn 10g; sinh địa 12g; ngọc trúc 12g.
- Phương thuốc bổ trung ích khí:
Đẳng sâm 16g; bạch truật 12g; trần bì 8g; hoàng kỳ 12g; thăng ma 8g; cam thảo 6g; đương quy 12g; sài hồ 10g.
Thuốc sắc: uống mỗi ngày 1 thang, chia 3 lần. Nếu là thuốc hoàn thì uống theo chỉ dẫn ghi trên đơn.
Nguồn: T/c Đông y, số 328, 25/8/2001, tr 6








