Quy trình sản xuất giống tôm rảo
Lựa chọn tôm bố, mẹ
Tôm mẹ đạt trọng lượng 20g trở lên, có đường trứng phát triển ở giai đoạn 4, không có biểu hiện bệnh bên ngoài như mềm vỏ; phồng mang, đuôi. Xử lý tôm mẹ bằng oxytetracyline (0,25g) và iốt (1g/m3) trong 2 giờ trước khi chuyển sang bể đẻ.
Sản xuất nauplli (ấu trùng)
- Lấy nước qua xử lý vào bể đẻ khoảng 50-80cm. Thêm 5-10g/m3 EDTA và sục khí nhẹ.
- Chuyển tôm bố, mẹ vào bể đẻ.
- Tùy điều kiện môi trường mà thời gian đẻ từ 19 đến 24 giờ, khoảng 10 - 15 giờ sau khi đẻ, nauplli sẽ nở.
- Tiến hành tắm nauplli bằng oxytetracyline (0,2g), iốt (1-2g) và treflan (0,02ml) trong 2-3 giờ trước khi chuyển sang bể ương.
- Thu nauplli bằng cách tắt sục khí khoảng 20 phút, sau đó dùng vợt vớt nhẹ ra xô chậu.
- Tắm tiếp nauplli bằng foocmaline 100-150 ppm/30 giây rồi thả vào bể ương.
Kỹ thuật ương nuôi
Pha thức ăn
Thức ăn cho các giai đoạn ấu trùng chủ yếu là apo, tảo khô, lansy, nitơ.
Cách cho ăn
Cho thức ăn qua cỡ vợt thích hợp. Lượng thức ăn tùy vào số lượng ấu trùng, tránh để dính vào dây khí, thành bể. Có thể sử dụng thêm các loại thức ăn khác.
Cách ấp artemia
Trứng artemia sau khi tẩy vỏ xong, cho vào xô đựng nước biển. Tiến hành sục khí mạnh (2g/l) 8-12 giờ, sau khi nở bung dù thì thu và rửa sạch, cho ăn.
Cũng làm như trên 18 - 24 giờ có thể thu được nauplli artemia, tiến hành thu và rửa sạch cho Post ăn.
Kỹ thuật ương
Nước được lấy vào bể ương khoảng 80cm. Thêm 5-10g/m3 EDTA. Thả với mật độ 200- 400 ấu trùng/lít.
Giai đoạn Zoea (Z)
Khi 60 - 70% nauplli chuyển qua Zoea 1 (Z1), bón tảo khô với liều lượng 0,2g/m3. Mỗi ngày cho ấu trùng tôm ăn 8 bữa. Sục khí vừa phải.
Giai đoạn Mysis (M)
Cho ăn 0,5 - 0,75g/m3. Tăng sục khí.
Giai đoạn Porlavae (P)
Lượng thức ăn từ 0,75 đến 1,25g/m3.
Cuối giai đoạn M6 đầu giai đoạn P5 trở đi, nên xi-phông thay 30% nước. Nếu nước bẩn có thể xi-phông thay nước thường xuyên. Nên thay sạch dây khí và thành bể bằng khăn ngâm foocmaline 500ppm. Giữ chế độ sục khí mạnh.
Chế độ phòng thuốc
Chỉ đánh thuốc khi ấu trùng tôm đã chuyển giai đoạn 10-12 giờ.
- Trước khi thả nauplli 2-3 giờ: iốt (1ppm), mictasol blue (0,25viên), treflan (0,03ppm).
- Giai đoạn Z2: foocmaline (3ml), mazzal (0,5ml).
- Giai đoạn Z3: erythromycin (0,25g), rodogyl (0,25g), mycostatin (0,25g), foocmaline (3ml), treflan (0,03ml).
- Giai đoạn M1: foocmaline (3ml), treflan (0,03ml), mazzal (1ml).
- Giai đoạn M2: foocmaline (3ml), treflan (0,03ml).
- Giai đoạn M3: cefalexin (0,25g), nystatin (0,5g), rifamicin (0,25g), pH 8 (0,25g), treflan (0,03ml).
- Giai đoạn M4: treflan (0,03ml), iốt (1g).
- Giai đoạn M5: streptomycin (0,25g), cefalexin (0,5g), ciprofloxacin (0,25g), gynapax (0, 5 gói), treflan (0,04ml), foocmalin (3-5ml).
- Giai đoạn M6; treflan (0,04ml), mazzal (2ml).
- Giai đoạn P1: co-trim 960 (0,5g), streptomycin (0,25g), treflan (0,05ml), foocmalin (3-5ml).
- Giai đoạn P2: treflan (0.05ml), iốt (1-2 g), mazzal (2cc).
- Giai đoạn P3: treflan (0.05ml), griseofulvin (0,25g), oxy tetracyline (0,5g), ciprofloxacin (0,25g), foocmaline (5ml).
- Giai đoạn P4: treflan (0.05ppm), mazzal (2-3cc).
Chú ý:cần ngâm, giã, cà thuốc thật kỹ, nên cà bằng nước ngọt trước khi cho vào bể.
Thu hoạch và vận chuyển
Tôm rảo giống được bán khi đạt đến P20. Rút cạn nước trong bể, vớt post ra thau có sục khí lớn, định lượng bằng cách so màu hay đong bằng vợt nhỏ.
Sau khi định lượng, cho post vào túi nylon với mật độ 5.000 con/lít nước, có thể cho thêm một ít nauplli artemia, tránh trường hợp tôm ăn nhau trong quá trình vận chuyển. Nên hạ nhiệt độ khi vận chuyển xa.








