Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
I. Mục tiêu phát triển
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hoá và hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, đảm bảo an toàn, tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường; phát huy lợi thế của vận tải đường bộ có tính cơ động cao. Hiệu quả trong phạm vi hoạt động đường ngắn, gom hàng, tạo chân hàng cho các phương tiện vận tải khác. Một số mục tiêu cụ thể:
+ Khối lượng khách vận chuyển 5,5 tỷ hành khách với 165,5 tỷ hành khách luân chuyển.
+ Khối lượng hàng hoá vận chuyển 760 triệu tấn với 35 tỷ tấn hàng hoá luân chuyển.
+ Phương tiện ô tô các loại có khoảng 2,8 – 3,0 triệu xe.
- Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường bộ hiện có, đầu tư chiều sâu một số công trình quan trọng để nâng cao năng lực thông qua; nhanh chóng triển khai xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc theo quy hoạch, đặc biệt là tuyến cao tốc Bắc – Nam , phát triển mạnh mẽ giao thông đô thị.
Một số mục tiêu cụ thể:
+ Xây dựng 24 tuyến, đoạn tuyến cao tốc (kể cả đường vành đai đô thị) với tổng chiều dài khoảng 2.831 km.
+ 100% quốc lộ vào đúng cấp kỹ thuật.
+ Hoàn thành xây dựng các cầu lớn, thay thế 100% cầu yếu trên quốc lộ.
+ 100% đường tỉnh được rải mặt nhựa hoặc bê tông xi măng.
+ Quỹ đất dành cho xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ đô thị đạt bình quân 16 – 26% so với các quỹ đất xây dựng tại các đô thị.
+ 100% xã, cụm xã có đường ô tô đến trung tâm, trừ một số ít xã có địa hình, địa lý đặc biệt khó khăn và được trải mặt nhựa hoặc bê tông xi măng 100%, xoá 100% cầu khỉ.
2. Định hướng đến năm 2030
- Thoả mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhanh chóng êm thuận, an toàn kết nối được với các phương thức vận tải khác, nhất là các điểm chuyển tải hành khách đường dài với vận tải hành khách đô thị.
- Hoàn thiện và cơ bản hiện đại hoá mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tiếp tục xây dựng các đoạn tuyến, tuyến đường bộ cao tốc, đường bộ đô thị, đường vành đai.
II. Qui hoạch phát triển đến năm 2020
1. Hệ thống quốc lộ:
a) Trục dọc Bắc Nam
- Quốc lộ 1 từ Hữu Nghị Quan (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau), dài 2.434 km, hoàn thiện toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; mở rộng một số đoạn có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, với 4 làn xe; thay thế toàn bộ các cầu yếu; xây dựng các tuyến tránh cần thiết tại các đô thị; hoàn thành xây dựng hầm đường bộ qua đèo Phú Gia, đèo Phước Tượng (Thừa Thiên - Huế), Đèo Cả (Phú Yên).
- Đường Hồ Chí Minh từ Pắc Pó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau), dài 3.167 km, cơ bản đã hoàn thành giai đoạn 1 từ Hoà Lạc (Hà Nội) đến Tân Cảnh (Kon Tum), quy mô 2 làn xe.
Giai đoạn 2, nối thông toàn tuyến từ Pác Pó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau) với qui mô hai làn xe. Cụ thể là tập trung nâng cấp, xây dựng mới đoạn đường từ Pắc Pó đến Cao Bằng, Chợ Mới – Bình Ca, Cầu Ngọc Tháp, từ Tân Cảnh đến Chơn Thành, Chơn Thành đến Đức Hoà, Mỹ An đến Vàm Cống (bao gồm 2 cầu Cao Lãnh, Vàm Cống và đoạn nối 2 cầu), Rạch Giá đến Vĩnh Thuận, Năm Căn đến Đất Mũi (trước mắt xây dựng nền đường và làm đá dăm láng nhựa mặt đường), cầu Đầm Cùng.
Giai đoạn 3 đến năm 2020 hoành chỉnh tuyến, từng bước xây dựng các đoạn theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được duyệt và khả năng cấp nguồn vốn.
b) Khu vực phía Bắc
Các tuyến nan quạt:
- Quốc lộ 5 từ Như Quỳnh (Hưng Yên) đến Đình Vũ (Hải Phòng), dài 110km, duy trì tiêu chuẩn cấp đường II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 18: từ Đại Phúc (Bắc Ninh) đến Bắc Luân (Quảng Ninh), dài 303 km, hoàn thiện nâng cấp, mở rộng đoạn Biểu Nghi - Hạ Long đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; Đoạn Mông Dương – Móng Cái đạt tiêu chuẩn đường II, 2 làn xe; Các đoạn khác duy trì tiêu chuẩn đường hiện đại.
- Quốc lộ 2 từ Phủ Lỗ (Hà Nội) đến Thanh Thuỷ (Hà Giang), dài 310 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe; các đoạn qua khu vực có lưu lượng lớn đạt tiêu chuẩn đường cấp I đến cấp II, 4 đến 6 làn xe.
- Quốc lộ 3 từ cầu Đuống (Hà Nội) đế Tà Lùng (Cao Bằng), dài 340 km, hoàn thiện cây dựng nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe (trong đó có một số đoạn đang xây dựng mới).
- Quốc lộ 6 từ Hà Đông (Hà Nội ) đến Mường Lay (Lai Châu) dài 215 km, hoàn thiện xây dựng đoạn từ Hà Nội đến Xuân Mai, đoạn tránh TP. Hoà Bình đạt tiêu chuẩn đường từ cấp I đến cấp II, 4 làn đến 6 làn xe; các đoạn còn lại chủ yếu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 32 từ Hà Nội đến Bình Lư (Lai Châu) dài 393 km, hoàn thiện nâng cấo đoạn Hà Nội – Sơn Tây đạt tiêu chuẩn đường từ cấp I đến cấp II, 4 – 6 làn xe; các đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp II đến cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 32B từ Thu Cúc (Phú Thọ) đến Mường Cơi (Lai Châu) dài 21km, hoàn tiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 32C từ Vân Phú (Phú Thọ) đến Âu Lâu (Yên Bái) dài 97 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đến cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 70 từ Đầu Lô (Phú Thọ) đến Bản Phiệt (Lào Cai) dài 200km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, cấp IV, 2 làn xe.
Các tuyến vành đai:
Vành đai 1:gồm các quốc lộ 4A, 4B, 4C, 4D, 4E từ Quảng Ninh đến Lai Châu dài khoảng 687 km. Từng bước hoàn thành nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe; các đoạn khó khăn đạt tiêu chuẩn đường cấp V, riêng đoạn từ Cao Bằng qua Lạng Sơn đến Quảng Ninh đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. Hợp nhất các quốc lộ 4A, 4B, 4C, 4D, 4E thành quốc lộ 4.
Vành đai 2:là quốc lộ 279 từ Bãi Cháy (Quảng Ninh) đến Tây Trang (Điện Biên), dài 744 km hoàn thành nâng cấp, xây dựng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
Vành đai 3:là quốc lộ 37 từ Diêm Điền (Thái Bình) đến Cò Nòi (Sơn La) dài 485km. Hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe ở khu vực miền núi; các đoạn khu vực đông dân cư, đồng bằng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
Các quốc lộ khác:
- Quốc lộ 18C: từ Tiên Yên đến Hoàng Mô (Quảng Ninh) đến Hoằng Hoá (Thanh Hoá) dài 228 km hoàn thiện, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 38 từ Tp. Bắc Ninh đến Chợ Dầu (Hà Nam) dài 81 km, hoàn thiện, nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 39 từ phố Nối (Hưng Yên) đến Diêm Điền (Thái Bình) dài 108 km, hoàn thiện, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 12B từ Gềnh (Ninh Bình) đến Mãn Đức (Hoà Bình) dài 95 km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 21 từ Sơn Tây (Hà Nội) đến Hải Thịnh (Nam Định) dài 210 km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 21B từ Phú Lâm (Hà Nội) đến cầu Bà Đa (Hà Nam) dài 59km, hoàn thiện, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 2B từ Dốc Láp đến Tam Đảo (Vĩnh Phúc) dài 25 km, hoàn thiện nâng cấp đoạn trong khu vực thành phố đạt tiêu chuẩn đường đô thị, đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 2C từ Sơn Tây (Hà Nội) đến Sơn Dương (Tuyên Quang), dài 141 km, hoàn thiện, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 31 từ Quán Thánh (Bắc Giang) đến Bản Chắt (Lạng Sơn), dài 160 km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 34 từ thị xã Hà Giang đến Khâu Đồn (Cao Bằng) dài 263km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 3B từ Nà Bản (Bắc Kạn) đến Quốc Khánh (Lạng Sơn) dài 128 km hoàn thiện, nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 1B từ Đồng Đăng (Lạng Sơn) đến Gia Bảy (Thái Nguyên) dài 146km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường từ cấp III, IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 43 từ Gia Phù đến cửa khẩu Lóng Sập (Lạng Sơn) dài 105km, hoàn thiện, nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 4G từ Mai Sơn đến Sông Mã (Sơn La) dài 92km, hoàn thiện, nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 12 từ Ma Thù Là (Lai Châu) đến thành phố Điện Biên dài 195 km, hoàn thiện, nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe, trong đó có đoạn xây dựng mới tránh ngập thuỷ điện Sơn La dài 35 km.
- Quốc lộ 100 từ Nậm Cáy đến Phong Thổ (Lai Châu) dài 20 km duy trì tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài dài 18 km hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I, 6 làn xe.
- Cầu lớn hoàn thành xây dựng một số cầu lớn như Nhật Tân, Vĩnh Thịnh, Hạ Hoà.
c) Khu vực miền Trung:
- Quốc lộ 217 từ Đò Lèn đến Na Mèo (Thanh Hoá) dài 191 km, hoàn thiện, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường từ cấp III đến cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 47 từ Nam Sơn đến Mục Sơn (Thanh Hoá) dài 61 km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 45 từ Rịa (Ninh Bình) đến Như Xuân (Thanh Hoá) dài 198 km, hoàn thiện, nâng cấp xây dựng toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 48 từ Yên Lý đến Quế Phong (Nghệ An) dài 122km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV.
- Quốc lộ 7 từ Diễn Châu đến Nậm Cắm (Nghệ An) dài 227 km hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 46 từ Thanh Thuỷ đến Cửa Lò (Nghệ An) dài 75km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 8 từ Hồng Lĩnh đến Cầu Treo (Hà Tĩnh) dài 85,3 km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 8B từ Hồng Lĩnh đến Xuân Hải (Hà Tĩnh) dài 25km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. Nối đoạn tuyến quốc lộ 8B với 8A thành quốc lộ 8.
- Quốc lộ 12A từ ba Đồn đến Cha Lo (Quảng Bình) dài 138 km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Tuyến Vũng Áng – Xóm Sung: từ cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh) đến Xóm Sung (Quảng Bình) dài 63 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; đoạn cảng Vũng Áng - Quốc lộ 1 theo qui hoạch khu công nghiệp Vũng Áng.
- Quốc lộ 15 từ Tòng Đậu (Hoà Bình) đến Ngọc Lặc (Thanh Hoá) dài 109 km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 9 từ Cửa Việt đến Lao Bảo (Quảng Trị), dài 118 km, hoàn thiện, nâng cấp xây dựng đạt tiêu chuẩn đường từ cấp II đến cấp III, 2 đến 4 làn xe.
- Quốc lộ 49 từ Thuận An (Thừa Thiên - Huế) đến biên giới với Lào dài 92 km, hoàn thiện, nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 14B từ Tiên Sa (Đà Năng) đến Thạch Mỹ (Quảng Nam) dài 74km, hoàn thiện, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 14D từ Giằng đến cửa khẩu Tà Óc (Quảng Nam) dài 75km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường từ cấp III đến vấp IV, 2 làn xe; hợp nhất hai tuyến quốc lộ 14B và 14D thành một tuyến 14B.
- Quốc lộ từ 14C từ Ngọc Hồi (Kon Tum) đến Buprăng (Đắk Nông) dài 387 km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
Quốc lộ 14E từ Hà Nam đến Khâm Đức nối đường ven biển (Quảng Nam), dài 76km, hoàn thiện, nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 24 từ Thạch Trụ (Quảng Ngãi) đến thị xã Kon Tum dài 169 km, hoàn thiện, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 19 từ Qui Nhơn (Bình Định) đến Lệ Thanh (Gia Lai) dài 238 km, hoà thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; riêng từ cảng Qui Nhơn đến ra quốc 1 đạt tiêu chuẩn đường cấp I, cấp II, qui mô 4 đến 6 làn xe.
- Quốc lộ 25 từ Tuy Hoà (Phú Yên) đến Chư Sê (Gia Lai) dài 192km, hàon thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 26 từ Ninh Hoà (Ninh Thuận) đến Buôn Ma Thuật (Đắk Lắk) dài 165 km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, những đoạn khó khăn cấp IV, 2 làn xe; riêng quốc lộ 26B từ quốc lộ 1 đến nhà máy tàu biển Hyundai Vinasin đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; Ghép quốc lộ 26 và quốc lộ 26B thành quốc lộ 26.
- Quốc lộ 27 đường Buôn Ma Thuật (Đắk Lắk) đến Phan Rang (Ninh Thuận) dài 277 km, hoàn thiện, nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 28 từ Phan Thiết (Bình Thuận) đến Gia Nghĩa (Đắk Nông) dài 194km, hoàn thiện, nâng cấp tối thiểu đạt chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Đường Trường Sơn Đông từ Thạch Mỹ (Quảng Nam) đến Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 667 km, hoàn thiện toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đến V.
- Quốc lộ 49B từ Quảng Lợi đến Chân Mây (Thừa Thiên Huế) dài 89 km, hoàn thiện, nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 24B từ cảng Sa Kỳ đến quốc lộ 1 (Quảng Ngãi) dài 18 km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 40 từ Ngọc Hồi đến cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum) dài 21km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 1D từ Qui Nhơn (Bình Định) đến Sông Cầu (Phú Yên) dài 35km, đoạn đi trong thành phố theo qui hoạch đường đô thị, đoạn còn lại duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 1C từ quốc lộ 1 đến thành phố Nha Trang (Khánh Hoà) dài 17km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
d) khu vực phía Nam
Khu vực Đông Nam bộ:
- Quốc lộ 51 từ Biên Hoà (Đồng Nai) đến Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu) dài 74 km, hoàn thiện mở rộng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp I, 6 làn xe.
- Quốc lộ 55 từ Bà Rịa (Bà Rịa – Vũng Tàu) đến Bảo Lộc (Lâm Đồng) dài 230km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 2 làn xe.
- Quốc lộ 56 từ Tân Phong (Đồng Nai) đến Bà Rịa (Bà Rịa – Vũng Tàu) dài 51 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 22 từ thành phố Hồ Chí Minh đến Mộc Bài (Tây Ninh) dài 58 km, duy trì tiêu chuẩn đường từ cấp I, đến cấp II, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Quốc lộ 22B từ Gò Dầu đến Xa Mát (Tây Ninh) dài 183 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường từ cấp II, 4 làn xe đến cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 13 từ thành phố Hồ Chí Minh đến cửa khẩu Hoa Lư (Bình Phước) dài 143 km, duy trì tiêu chuẩn đường từ cấp I đến cấp II quy mô 4 – 6 làn xe ở đoạn từ Ngã tư Bình Phước tới Thủ Dầu Một; hoàn thiện nâng cấp đoạn từ Chơn Thành đến Lộc Tấn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; đoạn từ Lộc Tấn đến cửa khẩu Hoa Lư theo quy định của khu kinh tế cửa khẩu.
- Quốc lộ 20 từ Dầu Giây (Đồng Nai) đến Đà Lạt (Lâm Đồng) dài 268 km, cơ bản duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 1K từ ngã ba Vườn Mít, km 0 đến vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh dài 12 km, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp I đô thị.
- Cầu lớn: hoàn thành xây dựng một số cầu lớn qua sông Sài Gòn, sông Đồng Nai như cầu Đồng Nai, cầu Hoà An, các cầu Thủ Thiêm 2, 3, 4…
Khu vực Tây Nam bộ:
- Tuyến N1 chạy dọc theo biên giới Việt Nam, Campuchia, từ Đức Huệ (Long An) đến Hà Tiên (Kiên Giang) dài 235 km, hoàn thiện xây dựng, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 50 từ thành phố Hồ Chí Minh đến Lộ Dừa (Tiền Giang) dài 88 km, hoàn thiện xây dựng nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 62 từ Tân An đến Mộc Hoá (Long An) dài 77 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe. Riêng đoạn từ cửa khẩu Bình Hiệp theo quy hoạch không gian khu kinh tế cửa khẩu.
- Quốc lộ 30 từ An Hữu (Tiền Giang) đến cửa khẩu Dinh Bà (Đồng Tháp) dài 120km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
Xây dựng mới đoạn từ ngã ba An Hữu về Đồng Tháp để kết nối giữa quốc lộ 1 và cao tốc, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 54 từ Bình Thành (Đồng Tháp) đến thị xã Trà Vinh, dài 144 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 53 từ thị xã Vĩnh Long đến Tập Sơn (Trà Vinh) dài 167 km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; đoạn Vĩnh Long – thành phố Trà Vinh đạt tiêu chuẩn đường cấp I, 4 làn xe.
- Quốc lộ 57 từ thị xã Vĩnh Long đến Thạnh Phú (Bến Tre) dài 102 km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 60 từ Mỹ Tho (Tiền Giang) đến thị xã Sóc Trăng, dài 115km, hoàn thiện, xây dựng nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 61 từ Cái Tắc (Hậu Giang) đến Rạch Sỏi (Kiên Giang) dài 96km, hoàn thiện, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 63 từ Châu Thành (Kiên Giang) đến thành phố Cà Mau, dài 115km, hoàn thiện, nâng cấp, xây dựng toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 80 từ Mỹ Thuận (Vĩnh Long) đến Hà Tiên (Kiên Giang), dài 217 km, hoàn thiện, nâng cấp, xây dựng toàn tuyến tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
Xây dựng mới đoạn từ Lộ Tẻ đến Rạch Sỏi, chạy song song với quốc lộ 80 về phía Đông, giai đoạn đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, giai đoạn sau có thể đạt tiêu chuẩn đường cấp I, cấp II, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Quốc lộ 91 từ Cần Thơ đến Tịnh Biên (An Giang) dài 142 km, hoàn thiện, nâng cấp toà tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Nam sông Hậu, dài 140km, hoàn thiện xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Quản Lộ - Phụng Hiệp dài 105km, trước mắt hoàn thiện xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; đến năm 2020 là một đoạn của trục cao tốc Bắc Nam.
- Quốc lộ 91B, hoàn thành việc nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường đô thị.
- Cầu lớn: hoàn thành xây dựng một số cầu lớn như cầu Cần Thơ, Đức Huệ, Cao Lãnh, Vàm Cống, Hàm Luông, Cổ Chiên, Đại Ngãi (trên quốc lộ 60), Đình Khao (trên quốc lộ 57)…
Trên tất cả các tuyến quốc lộ mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp quy hoạch được duyệt; xây dựng các tuyến tránh tại các đô thị cần thiết. Xem xét nâng một số tuyến lên thành quốc lộ phù hợp với nhu cầu thực tế và các tiêu chỉ của đường quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ.
2. Đường bộ cao tốc:
Nhanh chóng phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc theo quy hoạch được phê duyệt, phân theo khu vực như sau:
Tuyến cao tốc Bắc Nam gồm 2 tuyến với chiều dài 3.262 km gồm:
- Tuyến cao tốc Bắc Nam phía Đông từ Hà Nội đến Cần Thơ, dài khoảng 1.941 km, quy mô 4 – 8 làn xe.
- Tuyến cao tốc Bắc Nam phía Tây đường Hồ Chí Minh, từ Phú Thọ đến Kiên Giang, dài khoảng 1.321, quy mô 4 – 6 làn xe.
Đường cao tốc khu vực phía Bắc gồm 7 tuyến hướng tâm kết nối với Thủ đô Hà Nội với chiều dài khoảng 1.009 km gồm:
- Lạng Sơn - Bắc Giang - Bắc Ninh, dài 130 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Thành phố Hà Nội - Hải Phòng, dài 105km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Thành phố Hà Nội - Việt Trì – Lào Cai, dài 264 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Nội Bài - Hạ Long – Móng Cái, dài 294km, quy mô 4 làn xe.
- Thành phố Hà Nội – Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn), dài 90 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Láng – Hoà Lạc – Hoà Bình, dài 56km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, dài 160km, quy mô 4 làn xe.
Khu vực miền Trung, Tây Nguyên gồm 3 tuyến với chiều dài 264 km:
- Hồng Lĩnh – Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh, dài 34km, quy mô 4 làn xe.
- Cam Lộc – Lao Bảo, dài 70km, quy mô 4 làn xe.
- Quy Nhơn – Pleiku, dài 160km, quy mô 4 làn xe.
Khu vực phía Nam gồm 7 tuyến, dài khoảng 984 km:
- Biên Hoà – Vũng Tàu, dài 76 km, quy mô 6 làn xe.
- Dầu Giây – Đà Lạt, dài 209km, quy mô 4 làn xe.
- Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một – Chơn Thành (Theo hướng đường Hồ Chí Minh), dài 69km, quy mô 6 – 8 làn xe.
- Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài dài 55 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Châu Đốc - Cần Thơ – Sóc Trăng, dài 200 km, quy mô 4 làn xe.
- Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, dài 225 km, quy mô 4 làn xe.
- Cần Thơ – Cà Mau, dài 150 km, quy mô 4 làn xe.
Hệ thống đường vành đai cao tốc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phố Hà Nội: vành đai 3: dài 56km, vành đai 4 dài 125km, quy mô 4 – 6 làn xe.
Thành phố Hồ Chí Minh: vành đai 3, dài 83km, qui mô 6 – 8 làn xe.
Đường vành đai 5 thành phố Hà Nội, vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh với chức năng kết nối với các đô thị vệ tinh trong tương lai sẽ được xem xét, điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Đường bộ ven biển:
Đường bộ ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, dài khoảng 3.127 km, có chức năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, du lịch khu vực ven biển, góp phần giảm nhẹ và phòng, chống thiên tai, đảm bảo an ninh quốc phòng, xoá đói giảm nghèo. Tuyến được hình thành trên cơ sở sử dụng hệ thống đường bộ, hệ thống đê biển, đường phòng thủ hiện có và xây dựng mới.
Từng bước khôi phục, nâng cấp và xây dựng mới đáp ứng nhu cầu với quy mô 2 làn xe; các đoạn qua khu đô thị, khu kinh tế, khu du lịch… có quy mô phù hợp với quy hoạch được duyệt,.
4. Đường hành lang biên giới
Đường lành lang biên giới hình thành dọc biên giới Trung Quốc, Lào, Campuchia, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, dài khoảng 4.432km.
Việc xây dựng tuyến đường góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo vùng biên giới, bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Từng bước nối thông, hoàn thành xây dựng toàn tuyến, cơ bản đạt tiêu chuẩn đường từ cấp IV lên cấp V, các đoạn do địa hình phức tạp, khó khăn đạt cấp VI, một số đoạn qua khu đông dân cư đạt cấp III, 2 làn xe.
5. Quy hoạch phát triển hệ thống đường tỉnh
Hệ thống đường tỉnh được phát triển với các định hướng sau:
Khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV ở vùng đồng bằng, cấp IV đến cấp V ở miền núi; đoạn qua các đô thị theo quy hoạch được duyệt.
Nâng cấp một số đường tỉnh quan trọng lên thành quốc lộ đồng thời đưa một số đường huyện quan trọng lên đường tỉnh, cải tuyến hoặc mở một số tuyến mới ở những khu vực cần thiết.
6. Giao thông đường bộ đô thị:
Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ đô thị bảo đảm tính thống nhất, cân đối, đồng bộ, liên hoàn với mạng lưới giao thông vận tải của vùng, quốc gia và quốc tế.
Xây dựng các tuyến chính ra vào thành phố, nút giao lập thể tại các giao lộ lớn, các tuyến tránh đô thị, hình thành đường vành đai đô thị.
Xây dựng các bến xe, bãi đỗ đáp ứng nhu cầu.
Thành phố Hà Nội
- Hoàn thiện việc cải tạo, mở rộng các quốc lộ hướng tâm hiện tại với quy mô 4 – 6 làn xe; xây dựng các đường bộ cao tốc song hành với quốc lộ có lưu lượng giao thông lớn.
- Hoàn thành việc xây dựng vành đai 2 thành đường đô thị có quy mô 4 – 8 làn xe.
- Xây dựng vành đai 3 quy mô 6 – 8 làn xe, đường vành đai đối ngoại (vành đai 4) quy mô 6 – 8 làn xe, chiều rộng chỉ giới (100 – 120m); hình thành vành đai liên kết các đô thị vệ tinh (vành đai 5).
- Hoàn thành xây dựng các cầu vượt sông Hồng như cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, cầu Nhật Tân, cầu Hồng Hà, câu Mễ Sở, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Tứ Liên. Mặt cắt ngang các cầu có quy mô 6 – 8 làn xe.
- Hoàn thành xây dựng các cầu vượt sông Đuống như cầu Đông Trù, cầu Thạch Cầu, cầu Đuống mới, cầu Phù Đồng II và cầu Đuống trên vành đai 4. Mặt cắt ngang các cầu có quy mô 4 – 8 làn xe.
- Tỷ lệ đảm nhận vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020 đạt 25%.
Thành phố Hồ Chí Minh
- Cải tạo nâng cấp các quốc lộ hướng tâm; riêng quốc lộ 50, đoạn vành đai 2 trở vào được cải tạo nâng cấp trở thành đường đô thị, xây dựng mới tuyến song hành quốc lộ 50 cũ, xây dựng cầu Đồng Nai mới.
- Xây dựng đường cao tốc: Biên Hoà – Vũng Tàu; thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành - Dầu Giây; Dầu Giây – Đà Lạtl thành phố Hồ Chí Minh; thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài; thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương - Cần Thơ; đường cao tốc liên vùng phía Nam thành phố Hồ Chí Minh – Nhơn Trạch.
- Xây dựng vành đai đô thị đạt cấp I đường đô thị; hình thành vành đai 3, vành đai 4.
- Hoàn thành xây dựng đường phố chính nội đô.
- Xây dựng hệ thống đường đô thị trên cao liên thông với nhau.
- Xây dựng các cầu, hầm lớn vượt sông như cầu Bình Khánh trên sông Nhà Bè, cầu Phước Khánh trên sông Lòng Tàu, cầu Phước An trên sông Thị Vải; các cầu Thủ Biên (vành đai 4), cầu Hoà An, cầu Long Thành, cầu Nhơn Trạch (vành đai 3), các cầu Phú Thuận (vành đai 4), cầu Tam Bình, cầu Bình Lợi (vành đai 1), cầu Bình Quới (bán đảo Thanh Đa), cầu Sài Gòn 2, cầu Thủ Thiêm 2, 3, 4 hầm Thủ Thiêm qua sông Sài Gòn.
- Tổ chức quản lý tốt vận tải hành khách công cộng đô thị; tỷ lệ xe vận chuyển công cộng bằng xe buýt đáp ứng được 15% nhu cầu.
7. Giao thông nông thôn
- Huy động mọi nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn trong đó ưu tiên xây dựng đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã, trừ các xã đặc biệt khó khăn do địa hình, địa lý.
- 100% đường huyện, đường xã đi lại quanh năm; tỷ lệ mặt đường cứng đạt 95% trong đó bê tông xi măng, nhựa đạt 50%.
- Tất cả đường huyện đều đạt tiêu chuẩn đường từ cấp IV đến cấp V, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A.
- 100% đường huyện, đường xã được bảo trì.
- Xoá bỏ hết cầu khỉ khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Phát triển giao thông nội đồng để đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hoá sản xuất và thu nhập sản phẩm nông nghiệp.
8. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
a) Vốn đầu tư xây dựng: ước nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến năm 2020 như sau:
- Quốc lộ khoảng 160.300 tỷ đồng, bình quân 13.400 tỷ đồng/ năm.
- Đường Hồ Chí Minh: giai đoạn 2 nối thông toàn tuyến từ Cao Bằng đến Cà Mau khoảng 60.000 tỷ đồng.
- Đường bộ cao tốc khoảng 350.000 tỷ đồng, bình quân 29.100 tỷ đồng/ năm.
- Đường ven biển khoảng 14.500 tỷ đồng, bình quân 1.200 tỷ đồng/ năm.
- Đường tỉnh khoảng 120.000 tỷ đồng, bình quân 10.000 tỷ đồng/ năm.
- Giao thông đường đô thị cho Thủ đô Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh khoảng 278.500 tỷ đồng, bình quân 23.204 tỷ đồng/ năm.
- Giao thông nông thôn khoảng 83.300 tỷ đồng, bình quân 7.000 tỷ đồng/ năm.
b) Vốn bảo trì: ước nhu cầu vốn bảo trì hệ thống đường bộ do Trung ương quản lý đến năm 2020 như sau:
- Quốc lộ khoảng 52.500 tỷ đồng, bình quân 4.500 tỷ đồng/ năm.
- Đường bộ cao tốc khoảng 8.000 tỷ đồng, bình quân 267 tỷ đồng/ năm.








