Đại dương kho báu vô tận
- Nước biển bay hơi liên tục, trở lại biển dưới dạng nước mưa, nước ngầm, sông suối và mang theo chất tan có trong không khí, đất…
- Nước càng xa biển sẽ mang được nhiều chất tan hơn.
- Lượng lớn quặng được đưa từ bề mặt trái đất tới các đại dương dưới dạng macma.
Từ những nguyên nhân trên, trải qua hàng nghìn năm, các đại dương trở thành một kho quặng lớn. Tuy nhiên, làm sao có thể khai thác mỏ quặng này? Đây chính là vấn đề đang đặt ra cho các nhà khoa học và công nghệ những thách thức và giải pháp.
Nguyên tố | Số tấn/km 3 | Nguyên tố | Số tấn/km 3 |
Clo | 22.000.000 | Flo | 1.500 |
Natri | 12.000.000 | Agon | 680 |
Magie | 1.600.000 | Nitơ | 590 |
Lưu huỳnh | 1.000.000 | Liti | 200 |
Canxi | 450.000 | Rubidi | 140 |
Kali | 440.000 | Photpho | 80 |
Brom | 75.000 | Iot | 68 |
Cacbon | 32.000 | Bari | 35 |
Stronti | 9.000 | Indi | 23 |
Bo | 5.600 | Kẽm | 12` |
Silic | 3.400 | Sắt | 12 |
Nhôm | 12 | Bạc | 0,2 |
Milipđen | 12 | Lantan | 0,2 |
Ytri | 0,2 | Niobi | 0,01 |
Vàng | 0,005 |
Nguyên tố | Số tấn/km 3 | Nguyên tố | Số tấn/km 3 |
Selen | 4 | Crom | 0,05 |
Kiipton | 0,2 | Magan | 2 |
Thiếc | 3 | Thori | 0,05 |
Neon | 0,1 | Titan | 1 |
Đồng | 3 | Scanđi | 0,05 |
Cađimi | 0,1 | Antimon | 0,5 |
Asen | 3 | Chì | 0,02 |
Vonfram | 0,1 | Coban | 0,5 |
Urani | 3 | Thủy ngân | 0,02 |
Xenon | 0,1 | Xêsi | 0,5 |
Niken | 2 | Gali | 0,02 |
Gemani | 0,1 | Xêri | 0,5 |
Vanadi | 2 | Bitmut | 0,02 |
Tali | 0,01 | Heli | 0,01 |








