Xác định giá quặng Thạch Khê
Chất lượng để xác định giá quặng sắt Thạch Khê theo các loại quặng được nêu trong bảng 1.
Tuy nhiên, đối với quặng sắt mỏ Thạch Khê hàm lượng kẽm là cao (0,07%). Trên thế giới rất hiếm nơi nào có quặng chứa hàm lượng kẽm cao như quặng sắt Thạch Khê.
Như đã phân tích trong nhiều báo cáo trước đây, do tác hại của Zn đã dẫn đến tăng giá thành sản xuất gang lò cao khi sử dụng quặng Thạch Khê vì các yếu tố dưới đây:
1) Làm tăng tiêu hao than cốc cho một tấn gang: Trên cơ sở kinh nghiệm thực tế luyện gang lò cao có sử dụng quặng sắt chứa Zn cao và vận hành lò cao tại một số Liên hợp kim của LB Nga (ở Kuznhet, Hạ Taginxki và Trerepovet) và nghiên cứu của Paul Wurth (Luxemburg) cho thấy mức tiêu hao than cốc để sản xuất một tấn gang khi sử dụng quặng sắt có Zn cao như quặng Thạch Khê để sản xuất gang tại lò cao sẽ tăng (25 – 30) kg thậm chí có khi lên đến 100 kg cốc/1 tấn gang’
2) Tăng chi phí bảo dưỡng lò cao: Khi sử dụng quặng sắt Thạch Khê thời gian làm việc của lò cao thấp chỉ bằng ½ so với Lò cao sử dụng quặng Zn thấp (2 – 3 năm phải bảo dưỡng, bình thường trên 5 năm);
3) Tăng chi phí đầu tư thiết bị và thời gian kiểm tra chế độ nhiệt, vì phải luôn duy trì ổn định nhiệt độ cao tại vùng khí đỉnh lò để tránh tích tụ Zn;
4) Tăng chi phí vật liệu xây lò và vữa chèn lò để đảm bảo độ bền chặt và kín nhằm tránh hơi Zn xâm nhập vào tường lò và vỏ lò gây nên sự phá huỷ;
5) Phải thay đổi một số kết cấu của lò cao và xây dựng quy trình vận hành.
Khi xác định giá quặng Thạch Khê, chúng ta giả định rằng các dịch vụ logistic trong việc vận chuyển, xử lý quặng Thạch Khê là tương đương với các nước xuất khẩu quặng lớn nhất thế giới. Nhưng thực tế cho thấy ở Việt Nam vẫn còn một khoảng cách lớn trong dịch vụ logistic, do vậy nếu tính cả yếu tố này thì giá quặng Thạch Khê phải điều chỉnh giảm.
Cũng cần lưu ý một khác biệt trong việc xác định giá quặng. Theo tiêu chuẩn nhiều nước trên thế giới quặng cám có kích thước nhỏ hơn 6 mm (ở Brazil quy định nhỏ tới 4,74 mm), quặng cục có kích thước lớn hơn mức trên. Trong khi ở Thạch Khê chúng ta coi rằng quặng cục có kích thước trên 8 mm.
Căn cứ vào hàm lượng Fe và dự báo gía quặng sắt của Úc từ 2008 – 2015, dự báo giá quặng sắt Thạch Khê chưa điều chỉnh giảm nêu trong bảng 2.
Nhằm phục vụ dự báo giá bán các sản phẩm quặng sắt mỏ Thạch Khê, nhóm nghiên cứu đề xuất giá FOB các sản phẩm quặng sắt mua bán theo hợp đồng dài hạn, căn cứ vào quặng sắt Thạch Khê (tính theo giá tham chiếu của quặng thế giới) sẽ điều chỉnh giảm do các yếu tố đã phân tích ở trên. Tuy nhiên, xét về mặt định lượng chúng tôi chỉ điều chỉnh được yếu tố tăng tiêu hao than cốc do hàm lượng kẽm trong quặng Thạch Khê cao tới 0,07%.
Như vậy, giả định với giá cốc khoảng 155 USD/tấn và tiêu hao quặng sắt để sản xuất 1 tấn gang bằng lò cao là 1,6 tấn quặng sắt/tấn gang, có thể xác định giá quặng sắt Thạch Khê theo 02 mức điều chỉnh giảm giá phụ thuộc vào mức tăng than cốc trên 1 tấn gang như sau:
Mức 1: Với mức tăng tiêu hao than cốc là 30 kg/tấn gang sẽ tính được mức điều chỉnh giảm giá là 155 USD x 0,030/1,6 = 2,91 USD/ tấn quặng.
Mức 2: Với mức tăng giá tiêu hao than cốc là 100 kg/tấn gang, sẽ tính được mức điều chỉnh giảm giá là 155 USD x 0,100/1,6 = 9,69 USD/tấn quặng.
Đối với quặng ợin để sản xuất quặng vê viên, quặng có hàm lượng kẽm cao ít ảnh hưởng đến công nghệ luyện kim phi cốc, giá bán quặng ơijn cỡ (470 mm) tính bằng 0,07% giá bán quặng vê viên. Kết quả tính nêu trong bảng 3.
Để đảm bảo tính thận trọng, vì trong 05 yếu tố ảnh hưởng tới giá bán quặng sắt Thạch Khêm dự báo giá ở bảng 4 mới chỉ tính đến 01 yếu tố là lượng gia tăng tiêu hao than cốc, vì vậy đề nghị sử dụng giá quặng tính toán được trong giai đoạn 2010 – 2015 theo mức 02 (bảng 4) làm giá cơ sở (Giá FOB tại cảng Vũng Áng nằm cách mỏ khoảng 65 km).
Kết luận
1. Việc khai thác và chế biến quặng sắt mỏ Thạch Khê đã được nhiều tổ chức tư vấn trong nước và ngoài nước nghiên cứu cũng như được Đảng và Nhà nước Việt Nam rất quan tâm. Kế hoạch khai thác mỏ Thạch Khê trong “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm 2010, định hướng đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hiện nay giá quặng sắt trên thị trường thế giới đang cao, đó là những thuận lợi có ý nghĩa quan trọng để tiến hành đầu tư khai thác mỏ sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh.
2. Dự án khai thác mỏ quặng sắt Thạch Khê có tính chất chiến lược cho sự phát triển ngành Thép Việt Nam giai đoạn 2005 – 2020 và có quan hệ mật thiết với Dự án Nhà máy thép liên hợp xây dựng tại khu công nghiệp cảng Vũng Áng.
3. Mỏ quặng sắt Thạch Khê là mỏ có trữ lượng lớn nhất Việt Nam , quặng có hàm lượng sắt cao (Fe > 60%). Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn phức tạp, hàm lượng kẽm cao (Zn~0,07%), các giải pháp khử Zn trong quặng sắt Thạch Khê không đạt hiệu quả cao nên giá trị sử dụng và tính thương mại của quặng sắt Thạch Khê bị hạn chế.
4. Thị trường xuất khẩu quặng sắt mỏ Thạch Khê chủ yếu là Trung Quốc, sau đến Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan. Vì nhu cầu sử dụng quặng sắt của Trung Quốc rất cao, hơn thế nữa chính sách khai thác và sử dụng tài nguyên hiện nay của Trung Quốc là tăng cường nhập khẩu và hạn chế tăng công suất khai thác mỏ.
5. Nếu dùng 100% quặng sắt mỏ Thạch Khê sẽ không hiệu quả bằng việc phối trộn quặng sắt có hàm Zn thấp từ các mỏ khác của Việt Nam hay quặng sắt nhập khẩu. Khả năng nhập khẩu quặng sắt chất lượng cao để sử dụng trong nước chủ yếu từ Australia và Ấn Độ.
Kiến nghị
1. Lấy cơ cấu sản phẩm sau tuyển theo 2 phương án:
- Phương án 1: Sản xuất quặng thiêu kết cho công nghệ lò cao:
Quặng cục (30 – 45 mm): 20%
Quặng cục (8 – 30 mm): 35%
Quặng cám (0 – 8 mm): 45%
- Phương án 2: Sản xuất quặng mịn cho vê viên:
Quặng cục (30 – 45 mm): 20%
Quặng cục (8 – 30 mm): 35%
Quặng mịn (470 mm): 45%
Để thiết kế cơ sở cho xưởng tuyển khoáng mỏ sắt Thạch Khê.
2. lấy giá cơ sở để phân tích tài chính và kinh tế của dự án đầu tư và khai thác tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh là:
Quặng cục hàm lượng Fe 56,5%, cỡ hạt 30 - 45 mm: 26,3 USD/tấn
Quặng cục hàm lượng Fe 59,0%, cỡ hạt 30 - 45 mm: 30,13 USD/tấn
Quặng cục hàm lượng Fe 60,6%, cỡ hạt 30 - 45 mm: 22,36 USD/tấn
3. Đề nghị Chính phủ Việt Nam cho phép xuất khẩu quặng sắt Thạch Khê trong thời gian Dự án Nhà máy thép liên hợp Vũng Áng chưa được xây dựng.
Bảng 1: Chất lượng trung bình của quặng sắt mỏ Thạch Khê
Loại quặng | Cỡ hạt | Fe,% | Mn,% | Zn,% | S,% | P,% |
Cám | 0 – 8 mm | 60,6 | 0,264 | 0,071 | 0,112 | 0,018 |
Cục 2 | 8 – 30 mm | 59,0 | 2,21 | 0,07 | 0,063 | 0,031 |
Cục 1 | 30 – 45 mm | 56,3 | 0,21 | 0,07 | 0,063 | 0,031 |
Bảng 2: Dự báo giá quặng sắt Thạch Khê (chưa có điều chỉnh giảm) USD/tấn
Loại quặng | Hàm lượng Fe | 2007 | 2010 – 2015 |
Quặng cục 30 – 45 mm | 56,3% | 52,75 | 38,00 |
Quặng cục 8 – 30 mm | 59,0% | 55,28 | 39,82 |
Quặng cục 0 – 8 mm | 60,6% | 44,14 | 32,05 |
Bảng 3: Dự báo giá quặng sắt Thạch Khê sau khi điều chỉnh giảm (Đơn vị tính: USD/tấn)
Giá quặng theo các phương án giảm | Cỡ hạt (mm) | Mức giảm | 2010 – 2015 |
Mức 1 | |||
Quặng cục 1 | 30 – 45 | 2,91 | 35,60 |
Quặng cục 2 | 8 – 30 | 2,91 | 38,60 |
Quặng cục 3 | 0 – 8 | 2,91 | 28,52 |
Mức 2 | |||
Quặng cục 1 | 30 – 45 | 9,69 | 28,82 |
Quặng cục 2 | 8 – 30 | 31,82 | |
Quặng cục 3 | 0 – 8 | 21,74 |
Bảng 4: Dự báo giá bán quặng sắt Thạch Khê
Loại quặng | Đơn giá USD/tấn | Chất lượng quặng | |||||
Cỡ hạt | Fe,% | Mn,% | Zn,% | S,% | P,% | ||
Cục 1 | 26,3 | 30 – 45 mm | 56,3 | 0,21 | 0,07 | 0,063 | 0,031 |
Cục 2 | 30,13 | 8 – 30 mm | 59,0 | 0,21 | 0,07 | 0,063 | 0,031 |
Cám | 22,36 | 0 – 8 mm | 60,6 | 0,264 | 0,071 | 0,112 | 0,018 |








