Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Thứ tư, 01/08/2007 23:16 (GMT+7)

Quy trình thực hiện GAP (Good Agricultural Practice)

Phần I : Giới thiệu GAP

1- Thuật ngữ GAP: 

Good Agricultural Practice. Thực hành nông nghiệp tốt

2- Nguồn gốc GAP :

Từ năm 1997, là sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ. Họ đưa ra khái niệm GAP.

3-EurepGAP

Về mặt kỹ thuật, EurepGAP là một tài liệu có tính chất quy chuẩn cho việc chứng nhận giống như ISO trên toàn thế giới (International Standards Organization)

4-ASIAN GAP :

10 nước thành viên của ASIAN cam kết gia tăng chất lượng và giá trị của sản phẩm rau và trái cây. Từ yêu cầu đó các nước thành viên đã bắt đầu giới thiệu những quy định về đảm bảo chất lượng mà nông dân phải tuân thủ. Hiện nay, một vài nước thành viên nhận ra cần thiết phải có hệ thống đảm bảo chất lượng (QA : Quality Assurance) nên đã phát triển chúng như :

+ Malaysia giới thiệu hệ thống kiểm soát chất lượng SALM (The Farmer Accreditation Scheme of Malaysia)
+ Ở Phillippine giải quyết hệ thống đảm bảo chất lượng dựa trên những quy định về thực phẩm an toàn của Chính phủ.

+ Ở Singapore thì cách tiếp cận lại khác ở chỗ họ phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm (QA) từ Indonesia-nhà cung cấp chủ yếu sản phẩm cho họ.

+ Thailand giới thiệu hệ thống tương tự (Q).

Những hệ thống đảm bảo chất lượng này đã bao trùm những khía cạnh mà tiêu chuẩn GAP yêu cầu. Từ đó các nước thành viên đã quan tâm đến một hệ thống QA mở rộng cho khối ASIAN dựa trên yêu cầu an toàn thực phẩm.

Những quy định được chuẩn hóa ở mức độ chung nhất cho khu vực ASIAN được gọi là ASIAN GAP và nó phải là một tiêu chuẩn hài hòa phù hợp với các nước thành viên đến năm 2020.
Một nhóm gồm đại diện các nước Malaysia. Phillippine, Singapore và Thailand đang trong quá trình soạn thảo những tiêu chuẩn phù hợp dựa trên cơ sở những hệ thống hiện tại sẽ phát huy tốt nhất trong các nước thành viên. Sản phẩm cuối cùng sẽ là ASIAN GAP mà khu vực nhắm đến như là môi trường, kỹ thuật canh tác và an toàn thực phẩm cho xã hội.

5- Chứng nhận GAP :

Để được công nhận là thành viên của urepGAP, nước sở tại phải lập thủ tục xác nhận các tiêu chuẩn phù hợp điểm chuẩn dựa trên cơ sở tiêu chuẩn urepGAP do các hội đồng chứng nhận urepGAP tư vấn và chứng nhận.

Tại Trung Quốc, sau một năm đăng ký và xây dựng, ngày 11/04/2006 vừa qua đã được Hội đồng urepGAP công nhận ChinaGAP và đã công bố áp dụng trên 14 tỉnh của Trung quốc.

Tại Nhật Bản, hội nghị giúp Nhật bản xây dựng JGAP vào 27-28/04/2006 đựơc đánh dấu mới bắt đầu xây dựng tiêu chuẩn.

Tính đến năm 2005, tổ chức urepGAP đã chứng nhận cho 35.000 nhà sản xuất và hơn 60 quốc gia, trong đó có Thái Lan với ThaiGAP.

Tại Khu vực ASIAN, Singapore công bố GAP-VF, Phillippine công bố GAP-FV, Indonesia công bố INDON GAP dựa trên cơ sở hệ thống QA phát triển thành…

Phần II : Những quy định của GAP

1. Tóm tắt quy định của urepGAP phiên bản 2.1/2004 :

- Bao gồm 14 vấn đề:

+Truy nguyên nguồn gốc

+Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ

+ Giống cây trồng

+ Lịch sử và quản lý vùng đất

+ Quản lý đất và các chất nền

+ Sử dụng phân bón

+ Tưới tiêu và bón phân qua hệ thống tưới

+ Bảo vệ thực vật

+ Thu hoạch

+ Vận hành sản phẩm

+ Quản lý ô nhiễm chất thải, tái sử dụng chất thải

+ Sức khỏe, an toàn và an sinh của người lao động

+ Vấn để môi trường

+ Đơn khiếu nại.

- Mỗi vấn đề có nhiều yếu tố liên quan. Tổng cộng có 209 yếu tố, mỗi yếu tố có 3 cấp độ : chính yếu, thứ yếu, đề nghị.

2. Dự thảo Quy định của ASIAN GAP phiên bản 1.0 :

- Dự định năm 2006 sẽ công bố. Bao gồm 7 vấn đề :

+ Lịch sử và quản lý địa điểm sản xuất

+ Vật liệu gieo trồng

+ Phân bón và chất phụ gia cho đất

+ Tưới tiêu

+ Bảo vệ thực vật

+ Thu hoạch và xử lý rau quả

+ Quản lý trang trại

- Mỗi vấn đề có những yếu tố và hoạt động liên quan.



Phần III :Thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn ASIAN

I. Lịch sử và quản lý địa điểm sản xuất

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Rau quả bị ô nhiễm hoá học và sinh học do địa điểm sản xuất bị ô nhiễm từ trước hoặc từ những nguồn ô nhiễm bên ngoài địa điểm.

GAP

1-Cần đánh giá nguy cơ ô nhiễm từ các mối nguy hoá học và sinh học tại khu vực gieo trồng đối với từng hoạt động sản xuất và lưu lại hồ sơ các mối nguy nghiêm trọng.

2. Không trồng rau quả ở những nơi có nguy cơ cao về ô nhiễm hóa học và sinh học, hoặc trước khi trồng cần có biện pháp xử lý để quản lý rủi ro.

3. Nếu bắt buộc phải có biện pháp xử lý, cần giám sát chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm không bị ô nhiễm.

4. Cần có hồ sơ lưu đối với khu vực nơi có các điểm được xác định là không phù hợp cho sản xuất rau quả.

5. Vật nuôi trong trang trại không được phép vào điểm canh tác trong vòng 3 tháng trước và trong suốt mùa vụ, đặc biệt với những sản phẩm phát triển trong đất hoặc sát mặt đất.

II. Vật liệu gieo trồng: hạt giống, cây giống, cây làm gốc ghép

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Rau quả bị nhiễm hóa chất do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất giống cây trồng

GAP

6. Có hồ sơ lưu danh tính nhà cung cấp giống cây và ngày tháng mua

7. Nếu giống cây trồng được sản xuất tại chỗ, cần có biên bản về các biện pháp xử lý hóa học.

III. Phân bón và chất phụ gia cho đất

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Rau quả bị ô nhiễm hóa học và sinh học từ phân bón và các chất phụ gia bón trực tiếp vào đất, môi trường gieo trồng hoặc qua hệ thống tưới tiêu hay phun trên lá.

GAP

8. Đánh giá nguy cơ ô nhiễm do sử dụng phân bón và chất phụ gia đối với từng hoạt động sản xuất và lưu lại hồ sơ các mối nguy nghiêm trọng.

9. Khi có nguy cơ lớn về nhiễm độc kim loại nặng, cần lựa chọn cẩn thận loại phân bón và phụ gia để giảm thiểu rủi ro và khả năng hấp thụ.

10. Khi có nguy cơ lớn về ô nhiễm sinh học từ các chất hữu cơ, cần triển khai biện pháp khống chế rủi ro.

11. Không sử dụng chất hữu cơ chưa qua xử lý ở những nơi có nguy cơ ô nhiễm lớn.

12. Trong trường hợp cần xử lý chất hữu cơ tại chỗ trước khi gieo trồng, phải có biên bản lưu lại ngày tháng và phương pháp xử lý.

13. Cần đặt và xây dựng bể ủ phân đảm bảo không gây ô nhiễm cho điểm sản xuất và nguồn nước.

14. Với những chất hữu cơ phải xử lý trước khi mua, cần yêu cầu nhà cung cấp đưa ra tài liệu chứng minh chất hữu cơ đã được xử lý nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm.

15. Không bón chất hữu cơ (chưa xử lý hoặc đã xử lý) vào bộ phận rau quả dùng để ăn.

16. Không sử dụng các chất thải sinh hoạt trong sản xuất rau quả tươi.

.17. Bảo quản và tiêu hủy phân bón và các chất phụ gia đúng cách, đảm bảo tránh gây ô nhiễm đến rau quả.

18. Lưu lại hồ sơ sử dụng phân bón và phụ gia, nêu cụ thể tên sản phẩm/ vật liệu, ngày tháng, địa điểm xử lý, số lượng, phương pháp sử dụng và tên người thực hiện.

IV. Tưới tiêu

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Sản phẩm bị ô nhiễm hoá chất và sinh học do sử dụng nước bẩn để tưới tiêu.

GAP

19. Đánh giá nguy cơ ô nhiễm từ nguồn nước tưới đối với từng hoạt động sản xuất và lưu lại hồ sơ các mối nguy nghiêm trọng.

20. Trong trường hợp phải phân tích nước để đánh giá nguy cơ ô nhiễm, cần tiến hành kiểm tra định kỳ tùy theo điều kiện tác động tới hệ thống cấp nước và hoạt động sản xuất đồng thời lưu lại kết quả kiểm tra.

21. Ở những vùng có nguy cơ ô nhiễm hoá học và sinh học cao, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc nước phải được xử lý và giám sát chặt chẽ, cần có biên bản ghi lại kết quả giám sát.

V. Bảo vệ thực vật

Mối nguy về hoá học

Sản phẩm nhiễm hoá chất vượt mức dư lượng tối đa cho phép (MRL) trong quá trình bảo quản, sử dụng và tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật.

GAP

22. Trang bị cho chủ trang trại và nhân viên kiến thức về sử dụng thuốc trừ bảo vệ thực vật phù hợp với phạm vi công việc của họ.

23. Tăng cường áp dụng hệ thống quản lý tổng hợp dịch hại và các loại thuốc có nguồn gốc sinh học.
24. Sử dụng thuốc đăng ký trên đúng đối tượng cây trồng, theo đúng hướng dẫn ghi trên nhãn hoặc theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, số lần phun thuốc cần khống chế sao cho dư lượng thuốc không vượt quá MRL.

25. Đối với rau quả xuất khẩu, cần kiểm tra danh mục hóa chất được phép và MRL của quốc gia nhập khẩu trước khi sử dụng.

26. Chỉ pha trộn các loại thuốc bảo vệ thực vật khi chúng tương thích với nhau và ít có nguy cơ làm tăng mức dư lượng.

27. Cần bảo đảm thời gian cách ly từ khi phun thuốc tới khi thu hoạch.

28. Thiết bị phun thuốc phải được kiểm tra hằng năm và bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

29. Rửa sạch thiết bị sau mỗi lần sử dụng và nước rửa thải ra phải được xử lý sao cho không gây ô nhiễm tới sản phẩm.

30. Tiêu hủy hỗn hợp thuốc thừa bằng phương pháp đảm bảo không tạo ra nguy cơ ô nhiễm cho sản phẩm.

31. Bảo quản các hoá chất tại khu vực riêng biệt, kiên cố, an toàn theo chỉ dẫn trên nhãn nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm cho điểm sản xuất, nguồn nước, vật liệu đóng gói và rau quả.


32. Hoá chất quá hạn hoặc bị cấm phải được tiêu hủy theo đúng quy định cách xa khu vực sản xuất hoặc phải được đặt cách ly với các loại hóa chất khác và dễ dàng phân biệt.

33. Lưu lại hồ sơ sử dụng hóa chất trên từng cây trồng, nêu cụ thể tên hoá chất, ngày tháng sử dụng, địa điểm, liều lượng, phương pháp xử lý, thời gian cách ly và tên người thực hiện.


34. Lưu giữ hồ sơ mua hóa chất bao gồm chi tiết về tên hóa chất, nơi mua, ngày nhận hàng, số lượng, thời hạn sử dụng và ngày sản xuất.


35. Lưu giữ và cập nhập danh mục hoá chất được phép sử dụng cho rau quả gieo trồng tại trang trại /điểm sản xuất.


36. Nếu phát hiện dư lượng hoá chất vượt mức tối đa cho phép, cần tiến hành cách ly cây trồng và điều tra nguyên nhân ô nhiễm cũng như triển khai biện pháp ngăn chặn sự tái nhiễm.


37. Đong đo hoá chất chính xác


38. Không để hoá chất lên bao bì đóng gói rau quả

Mối nguy sinh học


Rau quả bị ô nhiễm sinh học do sử dụng nước bẩn để pha thuốc bảo vệ thực vật.

GAP

39. Trường hợp phun thuốc trong vòng 2 ngày trước khi thu hoạch sản phẩm, phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm sinh học và lưu lại hồ sơ các mối nguy nghiêm trọng.

40. Khi có nguy cơ lớn về ô nhiễm sinh học, phải sử dụng nguồn nước khác an toàn hoặc nước phải được xử lý và giám sát chặt chẽ, cần biên bản ghi lại kết quả giám sát.

VI. Thu hoạch và xử lý rau quả

1. Thiết bị, vật tư và thùng chứa

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Sản phẩm bị ô nhiễm hóa chất, sinh học và vật lý do sử dụng, lau chùi, bảo dưỡng thiết bị, vật tư và thùng chứa không đúng cách

.GAP

41. Thiết bị, thùng chứa và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải được làm từ những chất không độc hại.

42. Thùng đựng chất thải, hoá chất và các chất nguy hiểm khác phải được đánh dấu rõ ràng và không dùng chung để đựng sản phẩm.

43. Bảo dưỡng thường xuyên thiết bị, dụng cụ để hạn chế nguy cơ ô nhiễm.

44. Thùng chứa sản phẩm thu họach và vật liệu đóng gói phải đặt riêng biệt với kho chứa hóa chất, phân bón và chất phụ gia đồng thời thực hiện các biện pháp hạn chế nguy cơ ô nhiễm từ các loài động vật gây hại.

45. Thùng đựng rau quả cần đảm bảo chắc chắn, sạch sẽ trước khi sử dụng.

46. Sau khi đóng gói, các thùng chứa không được đặt trực tiếp xuống đất.

2. Nhà xưởng và công trình

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Ô nhiễm hoá chất, sinh học và vật lý do nhà xưởng và công trình không được xây dựng và duy tu hợp lý.

GAP

47. Xây dựng và bảo dưỡng nhà xưởng và các công trình phục vụ cho việc sản xuất, xử lý, đóng gói, bảo quản được sao cho hạn chế nguy cơ ô nhiễm bẩn.

48. Tách riêng xăng, dầu, mỡ và và máy móc nông nghiệp ra khỏi khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản sản phẩm nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm.

49. Thiết kế và xây dựng hệ thống bể phốt, xử lý rác thải và thoát nước để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm nguồn cung cấp nước.

50. Bóng đèn phía trên thùng chứa sản phẩm và vật liệu đóng gói phải đảm bảo chống vỡ hay được bảo vệ bằng vỏ ngoài chống vỡ. Trong trường hợp bóng đèn bị vỡ, phải loại bỏ sản phẩm để ở khu vực đó đồng thời lau sạch dụng cụ và thùng chứa.

51. Khi đặt thiết bị vào cùng với phân xưởng xử lý, đóng gói và bảo quản rau quả, cần che chắn hoặc cho ngừng vận hành thiết bị trong quá trình đóng gói, xử lý và bảo quản sản phẩm.

3. Làm sạch

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Rau quả bị ô nhiễm hóa học, vi sinh vật và vật lý do lau chùi không cẩn thận các thiết bị, thùng chứa, vật liệu cũng như không dọn sạch khu vực đóng gói, xử lý và bảo quản sản phẩm.

GAP

52. Soạn thảo và tuân theo bản hướng dẫn lau chùi thiết bị, thùng chứa và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm và làm sạch địa điểm đóng gói, xử lý, bảo quản.

53. Sử dụng hoá chất làm sạch thích hợp để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm hoá chất.

4. Kiểm soát động vật và các lòai sinh vật gây hại

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Rau quả bị ô nhiễm sinh học do sinh vật gây hại, động vật phá họai và ô nhiễm hóa học do sử dụng hóa chất phòng trừ sinh vật gây hại.

GAP

54. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu sinh vật gây hại ở trong và xung quanh khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản.

55. Xua đuổi, không cho chim chóc đậu trên khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản.

56. Cách ly các lòai động vật khỏi khu vực xử lý, đóng gói và bảo quản rau quả.

57. Cần đặt bẫy bả ở nơi đảm bảo không làm ô nhiễm rau quả, thùng chứa và vật liệu đóng gói đồng thời ghi lại trong hồ sơ những vị trí đó.

5. Vệ sinh cá nhân

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Rau quả bị ô nhiễm sinh học do vệ sinh cá nhân kém và phương tiện không đảm bảo.

GAP

58. Cung cấp tài liệu hướng dẫn về vệ sinh cá nhân cho nhân viên.

59. Huấn luyện nhân viên thực hành các biện pháp vệ sinh cá nhân và lưu giữ hồ sơ huấn luyện, đào tạo.

60. Bố trí nhà vệ sinh, cung cấp nước sạch và khu rửa tay cho nhân viên.

6. Xử lý rau quả

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Rau quả nhiễm hóa chất vượt mức dư lượng tối đa trong quá trình bảo quản, sử dụng và tiêu hủy hoá chất sau thu hoạch.

GAP

61. Hoá chất sử dụng sau thu hoạch, bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật và sáp thực vật phải được phép sử dụng và tuân thủ hướng dẫn ghi trên nhãn hoặc theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

62. Đối với rau quả xuất khẩu, phải kiểm tra danh mục hoá chất được phép và MRL ở nước nhập khẩu trước khi sử dụng.

63. Thiết bị phun thuốc cần được làm sạch thường xuyên, kiểm tra và bảo dưỡng đảm bảo hoạt động hiệu quả.

64. Hỗn hợp các hóa chất dư thừa và nước thải tẩy rửa phải được xử lý sao cho không tạo ra nguy cơ ô nhiễm tới sản phẩm.

65. Bảo quản tất cả các hoá chất tại khu vực riêng biệt, kiên cố, an toàn theo chỉ dẫn trên nhãn nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm cho điểm sản xuất, nguồn nước, vật liệu đóng gói và rau quả.

66. Hóa chất quá hạn hoặc bị cấm phải được tiêu hủy theo đúng quy định cách xa khu vực sản xuất hoặc phải được đặt cách ly với các loại hóa chất khác và dễ dàng phân biệt.

67. Lưu lại hồ sơ sử dụng hóa chất trên từng loại sản phẩm, nêu cụ thể tên hóa chất, ngày tháng sử dụng, lô sản phẩm được xử lý, liều lượng, phương pháp xử lý và tên người thực hiện.

68. Lưu giữ và cập nhật danh mục hoá chất được phép sử dụng trên rau quả sau thu hoạch.

69. Nếu phát hiện dư lượng hoá chất vượt quá MRL, cần cách ly sản phẩm, điều tra nguyên nhân cũng như htực hiện các biện pháp đề phòng tái nhiễm.

7. Sử dụng nước

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Rau quả bị ô nhiễm hoá chất và sinh học do sử dụng nước bẩn để rửa, bảo quản và xử lý sản phẩm sau thu hoạch.

GAP

70. Đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học và sinh học từ nguồn nước sử dụng để rửa, bảo quản và xử lý rau quả sau thu hoạch và có hồ sơ lưu những mối nguy nghiêm trọng.

71. Trong trường hợp phải phân tích nước để đánh giá nguy cơ ô nhiễm, cần tiến hành kiểm tra định kỳ tùy theo điều kiện tác động tới hệ thống cấp nước chủng loại sản phẩm đồng thời lưu lại kết quả kiểm tra.

72. Ở những vùng có nguy cơ ô nhiễm hoá học và sinh học cao, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc nước phải được xử lý và giám sát chặt chẽ, cần có biên bản ghi lại kết quả giám sát.

73. Chất lượng nước xả cuối cho rau quả phải tương đương với tiêu chuẩn nước uống (theo hướng dẫn của WHO, thích hợp để uống).

8. Bảo quản và vận chuyển

Mối nguy về an toàn thực phẩm

Ô nhiễm hóa học và sinh học và vật lý do bảo quản và vận chuyển rau quả không đúng cách.

GAP

74. Thùng chứa sản phẩm đã đóng gói không được đặt trực tiếp xuống đất.

75. Trước khi sử dụng đồ chèn lót, cần kiểm tra đảm bảo không bị nhiễm đất, hoá chất, dị vật và các lòai sinh vật gây hại. Nếu phát hiện vấn đề không phù hợp, chúng cần phải loại bỏ, làm sạch hoặc phủ kín bằng vật liệu bảo vệ.

76. Cần kiểm tra các phương tiện chuyên chở trước khi sử dụng, đảm bảo sạch sẽ, không có dị vật và sinh vật gây hại, nếu phát hiện nguy cơ ô nhiễm, cần làm sạch các phương tiện vận chuyển.
77. Không bảo quản và vận chuyển sản phẩm chung với hàng hóa khả năng gây ô nhiễm hoá học, sinh học và vật lý.

VII. Quản lý trang trại

Hoạt động : Đào tạo GAP

78. Huấn luyện cho nhân viên về thực hành nông nghiệp tốt trong lĩnh vực trách nhiệm của họ và lưu giữ hồ sơ huấn luyện.

Hoạt động : Xác định nguồn gốc, xuất xứ GAP

79. Các thùng sản phẩm đã đóng gói cần có nhãn mác rõ rang để có thể truy nguồn gốc, xuất xứ của trang trại hoặc địa điểm sản xuất rau quả.

80. Đối với mỗi lô sản phẩm, cần có hồ sơ lưu ghi ngày tháng và địa điểm giao hàng.

81. Nếu sản phẩm bị xác định là ô nhiễm hay có nguy cơ ô nhiễm, thì cần cách ly lô sản phẩm đó, ngừng phân phối hoặc thông báo tới người tiêu dùng nếu họ đã mua sản phẩm.

82. Điều tra nguyên nhân ô nhiễm và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm đồng thời lưu lại biên bản.

Hoạt động : Rà soát GAP

83. Kiểm tra việc các hoạt động ít nhất mỗi năm một lần để tòan bộ hệ thống vận hành hiệu quả đồng thời thực hiện các biện pháp khắc phục những khiếm khuyết còn tồn tại.

84. Lưu lại biên bản kiểm tra và các biện pháp khắc phục.

Hoạt động: Hồ sơ lưu trữ GAP

85. Cần lưu giữ tất cả các tài liệu, hồ sơ, biên bản để chứng minh việc áp dụng GAP ít nhất trong thời kỳ sản xuất và lưu thông sản phẩm hoặc có thể lâu hơn nếu pháp luật quy định.

Xem Thêm

Thúc đẩy ứng dụng AI trong quản lý năng lượng - Giải pháp then chốt giảm phát thải nhà kính
Ngày 17/12, tại phường Bà Rịa, thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp cùng Sở Công Thương TP.HCM, Trung tâm Chứng nhận Chất lượng và Phát triển Doanh nghiệp và Công ty Cổ phần Tập đoàn Vira tổ chức Hội thảo khoa học “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng AI trong quản lý, sử dụng năng lượng hiệu quả nhằm giảm phát thải khí nhà kính”.
Thúc đẩy vai trò của Liên hiệp các Hội KH&KT địa phương trong bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi chính sách
Trong hai ngày 12-13/11, tại tỉnh Cao Bằng, Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam (VUSTA) phối hợp với Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PanNature) và Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh Cao Bằng tổ chức Chương trình chia sẻ “Thúc đẩy vai trò của Liên hiệp các Hội KH&KT địa phương trong bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi chính sách”.
Thúc đẩy ứng dụng thực tiễn của vật liệu tiên tiến trong sản xuất năng lượng sạch
Ngày 24/10, tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp với Hội Khoa học Công nghệ Xúc tác và Hấp phụ Việt Nam (VNACA) tổ chức Hội thảo khoa học “Vật liệu tiên tiến ứng dụng trong sản xuất nhiên liệu tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính”.
Dựa vào thiên nhiên để phát triển bền vững vùng núi phía Bắc
Đó là chủ đề của hội thảo "Đa dạng sinh học và giải pháp dựa vào thiên nhiên cho phát triển vùng núi phía Bắc" diễn ra trong ngày 21/10, tại Thái Nguyên do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (Vusta) phối hợp với Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PANNATURE) phối hợp tổ chức.
Muốn công tác quy hoạch hiệu quả, công nghệ phải là cốt lõi
Phát triển đô thị là một quá trình, đô thị hoá là tất yếu khách quan, là một động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Trong kỷ nguyên vươn mình, quá trình đô thị hoá không thể tách rời quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước...
Hội thảo quốc tế về máy móc, năng lượng và số hóa lần đầu tiên được tổ chức tại Vĩnh Long
Ngày 20/9, tại Vĩnh Long đã diễn ra Hội thảo quốc tế về Máy móc, năng lượng và số hóa hướng đến phát triển bền vững (IMEDS 2025). Sự kiện do Hội Nghiên cứu Biên tập Công trình Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VASE) - hội thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp cùng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (VLUTE) tổ chức.
Ứng dụng công nghệ số toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm của VUSTA giai đoạn tới
Ứng dụng công nghệ số toàn diện, xây dựng hệ sinh thái số là bước đi cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và phát huy sức mạnh đội ngũ trí thức của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA). Qua đó cho thấy, VUSTA không chỉ bắt kịp xu thế công nghệ mà còn chủ động kiến tạo những giá trị mới, khẳng định vai trò tiên phong của đội ngũ trí thức trong thời đại số.

Tin mới

Chủ tịch VUSTA Phan Xuân Dũng nhận danh hiệu Giáo sư danh dự Đại học Năng lượng Moskva, Liên bang Nga
Sáng 30/4/2026, tại Trường Đại học Năng lượng Moskva, Liên bang Nga (MPEI), TSKH. Phan Xuân Dũng, Chủ tịch VUSTA đã vinh dự đón nhận danh hiệu Giáo sư danh dự của MPEI. Chủ tịch VUSTA Phan Xuân Dũng là công dân đầu tiên của Việt Nam được trao tặng danh hiệu Giáo sư tại MPEI, đứng trong bảng danh dự cùng với các nhà khoa học nổi tiếng trên thế giới.
51 năm thống nhất đất nước: Khơi thông nguồn lực tri thức trong kỷ nguyên mới
Thông tấn xã Việt Nam giới thiệu bài phỏng vấn với Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Ngọc Linh, Phó Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) về vai trò của lực lượng trí thức và những giải pháp đột phá để hiện thực hóa khát vọng hùng cường vào năm 2030 và 2045.
Phát huy vai trò nòng cốt của trí thức KH&CN tỉnh Cà Mau
Đại hội đại biểu Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2026 - 2031 tổ chức thành công thực sự đã mở ra một không gian mới để hội tụ sức mạnh, tâm huyết và trí tuệ của đội ngũ trí thức tỉnh nhà, định hình con đường kiến tạo và phát triển trong kỷ nguyên mới của đất nước.
Công bố Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Tổng biên tập Nhà xuất bản Tri thức
Ngày 28/4, tại Hà Nội, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) tổ chức Hội nghị Công bố quyết định về công tác cán bộ. Tại hội nghị, TSKH. Phan Xuân Dũng, Chủ tịch VUSTA đã trao Quyết định bổ nhiệm bà Bùi Thị Thu Hằng, Phó Giám đốc phụ trách, Phó Tổng biên tập NXB Tri thức giữ chức vụ Giám đốc, Tổng biên tập NXB Tri thức.
Đảng bộ Liên hiệp Hội Việt Nam tổ chức Hội nghị Ban Thường vụ - Ban Chấp hành tháng 4/2026
Ngày 28/4, tại Hà Nội, Đảng bộ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (LHHVN) tổ chức Hội nghị Ban Thường vụ - Ban Chấp hành nhằm đánh giá kết quả công tác, đồng thời triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác xây dựng Đảng và chuẩn bị cho Đại hội LHHVN nhiệm kỳ mới.
Nâng tầm sức mạnh văn hóa vùng Đất Tổ - Động lực quan trọng cho phát triển bền vững
Phát triển văn hóa và con người là nền tảng tinh thần, nguồn lực nội sinh, động lực cho phát triển nhanh bền vững. Quan điểm đó tiếp tục được khẳng định mạnh mẽ trong Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị. Nghị quyết nhấn mạnh văn hóa phải thấm sâu vào đời sống xã hội, gắn kết hài hòa với chính trị, kinh tế, môi trường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thực sự trở thành sức mạnh mềm của quốc gia.
Chủ tịch Phan Xuân Dũng dự Đại hội đại biểu Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh Cà Mau lần thứ I
Ngày 23/4, Đại hội đại biểu Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2026-2031 đã thành công tốt đẹp. Chủ tịch VUSTA Phan Xuân Dũng chúc mừng, đánh giá cao những nỗ lực rất lớn của Liên hiệp Hội tỉnh, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu đẩy mạnh TVPB, ĐMST&CĐS, lan tỏa tri thức KH&CN, phục vụ trực tiếp đời sống người dân địa phương.
Tuyên Quang: Thúc đẩy năng lực triển khai năng lực hoạt động KHCN, ĐMST và CĐS trong sinh viên
Ngày 21/4, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật (KH&KT) tỉnh Tuyên Quang phối hợp với Trường Cao đẳng Tuyên Quang tổ chức Hội thảo tập huấn, phổ biến kiến thức “Thúc đẩy năng lực triển khai hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong sinh viên” bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến.