Một số kỹ thuật trong nuôi thuỷ sản sạch
Sản phẩm thủy sản sạch là sản phẩm không chứa các mầm bệnh, chất thải của nó không có khả năng lây bệnh cho thủy sản khác khi thải vào vùng nước. Và sản phẩm đạt chất lượng là sản phẩm đảm bảo điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm, không gây hại sức khoẻ người tiêu dùng.
Để tạo được sản phẩm thủy sản sạch, đạt điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm, đạt chất lượng xuất khẩu, hiện nay cơ quan chức năng đang hướng dẫn người nuôi áp dụng nuôi theo tiêu chuẩn SQF1000 CM. Tiêu chuẩn SQF là tiêu chuẩn của thực phẩm được đảm bảo về chất lượng và an toàn dựa trên nền tảng HACCPáp dụng cho các dây chuyền cung cấp thực phẩm từ vùng nuôi đến quá trình chế biến và phân phối tiêu thụ sản phẩm. Trong đó tiêu chuẩn SQF1000 CMđược áp dụng cho các nhà nuôi trồng và sơ chế thuỷ sản. Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn SQF1000 CMbao gồm các yêu cầu sau:
+ Địa điểm và hệ thống ao nuôi: Ao nuôi phải nằm trong vùng qui hoạch; Ao nuôi phải cách xa các nguồn gây ô nhiểm như khu dân cư đông đúc; khu xả thải nước từ đồng ruộng, khu xả thải chất thải công nghiệp....; Phải kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đất, nước ở vùng xây dựng ao nuôi như pH, Oxy, COD, BOD, NH 3, dư lượng các chất độc hại chủ yếu như kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật...Chất lượng đất, nước phải phù hợp với đối tượng nuôi; Phải có nguồn nước sạch, đầy đủ để cấp nước khi cần thiết; Phải có hệ thống ao xử lý nước cấp vào ao, ao xử lý chất thải, nước thải, không gây ảnh hưởng xấu cho môi trường xung quanh.
+ Con giống: Giống thủy sản thả nuôi phải khoẻ mạnh, được cơ quan chức năng kiểm dịch, kiểm tra chất lượng trước khi nuôi; Mật độ nuôi phù hợp, không quá dày, đối với cá tra: không quá 20 con/m 2; Chọn thời vụ thả nuôi thích hợp.
+ Cho ăn: Sử dụng thức ăn công nghiệp từ các nhà sản xuất được cấp phép và có công bố chất lượng được cơ quan chức năng xác nhận; Thức ăn phải đảm bảo đủ chất và đủ lượng phù hợp từng giai đoạn phát triển của thủy sản nuôi; Kiểm tra nguồn gốc thức ăn, chất lượng thức ăn trước khi sử dụng; Bảo quản thức ăn đúng qui định, không để bị mốc và biến chất; Không vứt xác động thực vật chết xuống ao nuôi làm thức ăn cho cá.
+ Quản lý thuốc và hoá chất: Sử dụng thuốc và hoá chất theo đúng quy định như: không sử dụng thuốc, hoá chất, kháng sinh trong danh mục cấm; phải ngừng sử dụng thuốc, hoá chất, kháng sinh trong danh mục hạn chế sử dụng theo đúng thời gian qui định ; Muốn sử dụng thuốc trị bệnh cho cá, phải xác định đúng loại bệnh để dùng đúng thuốc, trị đúng bệnh, đúng thời gian và liều lượng sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Không sử dụng nguyên liệu kháng sinh, thuốc của người, gia súc, gia cầm để phòng trị bệnh cho tôm cá....;Kiểm tra nguồn gốc thuốc và hoá chất, hạn sử dụng, nhãn hiệu bao bì trước khi sử dụng; Bảo quản nơi thoáng mát và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Quản lý sức khỏe thủy sản: Nguồn nước cung cấp phải được xử lý trước khi đưa vào ao, nên áp dụng quy trình nuôi khép kín, ít thay nước, duy trì chất lượng nước ổn định; Theo dõi, chẩn đoán và xử lý dịch bệnh phải được thực hiện kịp thời và đúng quy định; Định kỳ thu mẫu để kiểm tra sức khỏe thủy sản trong quá trình nuôi; Nếu xảy ra bệnh nguy hiểm có nguy cơ lây lan, cần cách ly để cô lập và xử lý riêng biệt, triệt để.
+ Vệ sinh trang trại nuôi: Trại nuôi cần phải được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, không xả rác bừa bãi; Không nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực nuôi thủy sản; Ra vào trang trại nuôi phải tuân thủ đúng các qui định về vệ sinh.
* Thu hoạch và phân phối:Trước khi thu hoạch phải thu mẫu kiểm tra dư lượng các chất độc hại, các chỉ tiêu an toàn vệ sinh theo qui định; Dụng cụ dùng để thu hoạch, bảo quản, vận chuyển thủy sản sau khi thu hoạch phải sạch và hợp vệ sinh; Chỉ sử dụng hoá chất bảo quản cho phép theo qui định.
* Quản lý nước thải và chất thải:Nước thải và chất lắng đọng phải được xử lý đạt yêu cầu trước khi thải ra môi trường; Phải xử lý phù hợp bùn ao nuôi thủy sản sau khi thu hoạch.
Ngoài ra, người nuôi cần phải được đào tạo về kiến thức chuyên môn, được kiểm tra sức khoẻ, và hồ sơ đào tạo, hồ sơ sức khoẻ phải được duy trì, cập nhật.Trong quá trình nuôi, phải ghi chép và lưu giữ tất cả hồ sơ về nhập nguyên liệu như con giống, thức ăn, thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học, các yếu tố môi trường, các hoạt động cho ăn, phòng trị bệnh, sử dụng thuốc, hoá chất...., các kết quả kiểm tra nguyên liệu, kiểm tra mẫu....để có thể truy xuất nguồn gốc khi có sự cố xảy ra cho người tiêu dùng.
Tóm lại, muốn nuôi thủy sản sạch, an toàn vệ sinh, đạt chất lượng xuất khẩu thì người nuôi cần áp dụng triệt để các qui định trên. Điều quan trọng nhất khi nuôi thủy sản xuất khẩu là cần phải liên hệ thường xuyên với các cơ quan chuyên môn để biết được vùng quy hoạch nuôi, được hướng dẫn kỹ thuật, giúp tư vấn về điều kiện ao nuôi, kiểm tra chất lượng đất, nước; và cập nhật các qui định của nhà nước, của nước ngoài về các chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản; cũng như liên hệ các doanh nghiệp chế biến để nắm bắt thông tin thị trường tiêu thụ. Từ đó có kế hoạch nuôi thủy sản đạt yêu cầu về chất lượng và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Nguồn: Bản tin Nông nghiệp và Nông thôn Vĩnh Long (Số 02, tháng 02/2006)








