Hiện trạng và giải pháp cho quản lý năng lượng trong các công ty chế biến thủy sản
I. Các vấn đề tồn tại về quản lý năng lượng của công ty chế biến thủy sản (CBTS)
Hiện nay, mức tiêu hao năng lượng của một số công ty CBTS đang ở mức khá cao. Tính trên 1 tấn thành phẩm là 1920kWh (1, 4, 5). Có tình trạng này là do trước đây công ty chỉ tập trung vào sản lượng mà không quan tâm đến các “chi phí nhỏ”. Nhiều công ty chưa quan tâm nhiều đến giá thành sản phẩm vì với chi phí đó vẫn có lãi.
Ở các công ty này, một số thiết bị được lắp chưa đúng; hoặc lắp đúng nhưng chưa vận hành tốt nên hiệu quả chưa cao. Ý thức của người lao động về vấn đề tiết kiệm năng lượng hầu như chưa có.
Trong quá trình kiểm toán, khi cần số liệu sản xuất thì lại không có đủ. Chưa có kế hoạch bảo dưỡng thiết bị thường xuyên cho từng máy. Chế độ làm việc của máy đã vậy chưa hợp lý, nhiệt độ nước vào thiết bị làm đá quá cao gây tốn điện. Máy phải làm việc ở hệ số làm lạnh thấp... (1, 2).
Sau khi tiến hành chương trình sản xuất sạch hơn, các công ty đã chú ý thu thập các số liệu qua hệ thống đồng hồ đo điện và nước. Tuy nhiên, các số liệu thu thập được chưa được phân tích và xử lý kịp thời. Mặt khác, một số đồng hồ được lắp chưa được hiệu chỉnh chính xác còn gây ra sai số.
Riêng về phần kho lạnh, khi lượng hàng trong kho thay đổi hàng ngày, công ty chưa duy trì hệ thống thẻ kho để dễ dàng quản lý và dồn hàng khi cần thiết.
II. Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng năng lượng có hiệu quả: (4, 5)
1. Xác lập thủ tục báo cáo, tính toán năng lượng
Do nhu cầu cấp thiết trong tiết kiệm năng lượng nên biện pháp cần phải tiến hành ngay đối với từng công ty là:
- Chỉ định người quản lý năng lượng cùng với quyền hạn và trách nhiệm kèm theo.
- Thiết lập các thủ tục tính toán năng lượng (cho tất cả các loại máy móc trong công ty);
- Xây dựng chương trình đào tạo cho tất cả các đối tượng.
2. Dựa vào chỉ số cần quan trắc (phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể) thông qua đo đạc, tính toán:
- Lượng điện tiêu thụ (kWh), lượng nhiên liệu tiêu thụ (MJ);
- Lượng sản phẩm (kg hoặc tấn SP đông lạnh, tấn đá cây, nước...);
- Suất tiêu hao điện (kWh/kg sản phẩm), nước (m 3/t thành phẩm), đá cây, đá vẩy (t/t thành phẩm).
Hàng ngày và hàng tuần phải theo dõi sát các số liệu chính và tối ưu hóa hoạt động của công ty.
Công ty nên áp dụng hệ thống các biện pháp chi phí thấp để quan trắc và giảm chi phí năng lượng: bao gồm các báo cáo tài chính về chi phí sử dụng điện cho các loại thiết bị chính như tủ đông, IQF, từng kho lạnh nộp cho Ban Giám đốc cùng với những nhận xét so sánh với các định mức chuẩn đã được thông qua. Các định mức này nói chung phụ thuộc vào các loại thiết bị, tại từng công ty cụ thể. Có thể dựa trên chi phí suất tiêu hao điện, nước, dầu tìm ra mức tiêu hao nhỏ nhất để áp dụng cho công ty. Các bản suất tiêu hao này phải được cập nhật hàng tuần và báo cáo kịp thời.
3. Các công cụ đơn giản có thể sử dụng trong quản lý năng lượng là:
- Giao trách nhiệm cụ thể về tiết kiệm năng lượng cho từng cán bộ trong công ty;
- Cần có nhật ký vận hành đối với tủ đông, IQF.
4. Trong quá trình kiểm toán năng lượng tận dụng tối đa các giải pháp không cần chi phí như:
Các giải pháp tăng cường quản lý nội vi (quản lý); cải thiện quy trình vận hành, bảo dưỡng; phân tích lợi ích kinh tế; phân tích các yếu tố môi trường (giảm khí thải, giảm ồn)...
5. Các biện pháp cụ thể cần làm ngay để tiết kiệm năng lượng trong các công ty CBTS:
a. Trong chiếu sáng: Thay đèn có hiệu suất năng lượng cao, đèn compact, dùng sensơ xác định lượng người để tắt bật cần thiết đèn chiếu sáng...
b. Tại phân xưởng chế biến: Nên có cơ chế thưởng phạt rõ ràng dựa trên các con số thống kê lượng đá cây, đá vẩy tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm.
c. Tại kho lạnh và bảo quản:
- Thiết lập các định mức chuẩn về tiêu hao điện năng;
- Phân công trách nhiệm rõ ràng cho người phụ trách kiểm toán năng lượng;
- Có cơ chế thưởng phạt rõ ràng dựa trên hiệu quả tiết kiệm năng lượng.
____________
Tài liệu tham khảo:
1. Báo cáo kiểm toán năng lượng trong 9 xí nghiệp thủy sản, Seaqip, DANIDA, 2002.
2. Đánh giá sản xuất sạch hơn. Sách hướng dẫn, Cơ quan Bảo vệ môi trường của Đan Mạch, Hà Nội, 2001.
3. Tài liệu Hội thảo “Sơ kết 2 năm thực hiện sản xuất sạch hơn & quản lý môi trường trong ngành chế biến thủy sản, Seaqip, DANIDA, Hà Nội, 2002.
4. Hà Mạnh Thư, Đỗ Kim Cương, Kiểm toán năng lượng tại Fimex, Seaqip, DANIDA, 2003.
5. Hà Mạnh Thư, Đỗ Kim Cương, Kiểm toán năng lượng tại Phuocco, Seaqip, DANIDA, 2003.








