Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020
Kế hoạch hành động giai đoạn 2006 - 2010
1.Mục tiêu
· Phát triển, nâng cao tiềm lực về KH&CN (cở sở vật chất, nguồn nhân lực);
· Làm chủ được các kỹ thuật, công nghệ cơ bản của công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh và công nghệ enzym-protein;
· Ứng dụng và phát triển các công nghệ nền của công nghệ sinh học, tạo sản phẩm phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và môi trường nông nghiệp, nông thôn;
2. Nội dung
2.1. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
· Công nghệ gen
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật ADN tái tổ hợp, kỹ thuật chuyển gien, phương pháp chỉ thị phân tử, lập bản đồ gien trong chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi và các chủng vi sinh vật phục vụ chẩn đoán, điều trị bệnh vật nuôi, cây trồng
· Công nghệ tế bào
- Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi có hiệu quả công nghệ tế bào thực vật, công nghệ hạt nhân tạo, phôi vô tính cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất một số hợp chất hữu cơ thực vật thứ cấp cho chăn nuôi thú y và bảo vệ thực vật;
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào, công nghệ sinh sản tế bào động vật tạo vật nuôi chất lượng cao, năng suất cao, chống bệnh tốt;
- Phát triển công nghệ tế bào nhân giống ở quy mô công nghiệp một số cây có giá trị kinh tế cao như hoa, rau, cây lâm nghiệp;
·Công nghệ enzym-protein
Nghiên cứu phát hiện và sản xuất các loại enzym có giá trị kinh tế cao, ứng dụng trong công nghệ chế biến nhằm tăng sức cạnh tranh của hàng hoá nông - lâm - ngư nghiệp;
·Công nghệ vi sinh vật
Nghiên cứu và phát triển các chủng vi sinh vật có hoạt tính sinh học cao để sản xuất các vắc-xin thế hệ mới, các sản phẩm làm thuốc bảo vệ thực vật, phân bón đa chức năng và chế phẩm xử lý môi trường.
·Ứng dụngcác kỹ thuật của công nghệ sinh học hiện đại phục vụ bảo tồn và khai thác bền vững, có hiệu quả nguồn tài nguyên sinh học đa dạng của Việt Nam .
2.2. Đào tạo sau đại học
Tổ chức tuyển chọn và phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi đi đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ và thực tập sinh ngắn hạn ở nước ngoài và tổ chức đào tạo huấn luyện trong nước các kỹ thuật viên về công nghệ sinh học nông nghiệp
2.3. Tăng cường và hiện đại hoá trang thiết bị
·Hoàn thiện và đưa vào sử dụng có hiệu quả 2 phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ tế bào động vật, thực vật, xây dựng bổ sung phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ gen ở các tỉnh phía Nam
·Bổ sung và hiện đại hoá trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm thuộc các cơ sở nghiên cứu, triển khai và đào tạo về lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp.
2.4. Xây dựng mạng lưới thông tin khoa học công nghệ và tuyên truyền phổ biến kiến thức về công nghệ sinh học nông nghiệp
·Xây dựng và đưa vào hoạt động trang tin điện tử về công nghệ sinh học nông nghiệp đảm bảo chia sẻ và cung cấp các thông tin cập nhập về công nghệ sinh học nông nghiệp trong nước và quốc tế
·Tổ chức giới thiệu Chương trình và thu thập nhu cầu tham gia của các đơn vị, địa phương và khu vực.
3. Dự kiến các sản phẩm của chương trình
3.1. Khoa học công nghệ
·Các phương pháp, kỹ thuật cơ bản và vật liệu khởi đầu, vật liệu biến đổi gien phục vụ công tác chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, chống chịu tốt với bệnh dịch và điều kiện bất lợi của môi trường;
·Một số loại vacxin tái tổ hợp, một số thuốc dạng protein tái tổ hợp để phòng ngừa, trị bệnh cho vật nuôi, cây trồng, một số enzym, prtein phục vụ bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm và thức ăn chăn nuôi;
·Các chế phẩm sinh học phục vụ chăm sóc sức khoẻ cây trồng, vật nuôi; một số giống vi sinh vật, thực vật chuyển gien có triển vọng ứng dụng trong lĩnh vực nông, lâm và môi trường nông nghiệp nông thôn;
·Các công nghệ sản xuất một số bộ KIT chẩn đoán nhanh, chính xác các dịch bệnh trong chăn nuôi và trồng trọt;
·Các mô hình phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sinh học. Mô hình xí nghiệp sản xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp sạch bệnh;
3.2. Đào tạo sau đại học
Đào tạo thành công và gửi đi đào tạo 40 tiến sĩ, 150 thạc sĩ và 50 thực tập sinh ngắn hạn ở nước ngoài và đào tạo trong nước được 500 kỹ thuật viên về công nghệ sinh học nông nghiệp.
3.3. Tăng cường và hiện đại hoá trang thiết bị
·Đưa vào sử dụng có hiệu quả 2 phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ tế bào động vật, thực vật ở Hà Nội và xây dựng đưa vào sử dụng 1 phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ gen ở thành phố Hồ Chí Minh.
·Bổ sung và hiện đại hoá các trang thiết bị khoa học cho 15 phòng thí nghiệm thuộc các cơ sở nghiên cứu, triển khai và đào tạo về lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp
3.4. Mạng lưới thông tin khoa học công nghệ
·Đưa vào hoạt động có hiệu quả trang tin điện tử về công nghệ sinh học nông nghiệp với thư viện điện tử đảm bảo cung cấp hàng ngàn tin/năm về các vấn đề thời sự của công nghệ sinh học nông nghiệp trong nước và quốc tế
·Tổ chức ít nhất 10 cuộc hội thảo về Chương trình ở các địa phương và khu vực để giới thiệu Chương trình và tập hợp nhu cầu tham gia của các đơn vị, địa phương và khu vực.
4. Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình
4.1. Khoa học công nghệ
·Chỉ tiêu về trình độ khoa học:100% đề tài có kết quả được công bố trên các Tạp chí khoa học công nghệ có uy tín quốc gia hoặc quốc tế;
·Chỉ tiêu về trình độ công nghệ:Các công nghệ và sản phẩm tạo ra của Chương trình có tính năng kỹ thuật và chất lượng có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực;
·Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ:10% nhiệm vụ có giải pháp được công nhận bản quyền, sáng chế hoặc giải pháp hữu ích; 30 % các nhiệm vụ có các giải pháp đã được chấp nhận đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
·Chỉ tiêu về đào tạo:Mỗi đề tài, dự án đào tạo được hoặc đang đào tạo ít nhất 1 tiến sĩ, 1 thạc sĩ và một số cử nhân /kỹ sư;
·Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:
- 30% nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản (chủ yếu là trong lĩnh vực công nghệ gen)
- 50% nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản có định hướng ứng dụng (công nghệ gen, công nghệ tế bào, enzym, protein, vi sinh vật);
- 10% nhiệm vụ nghiên cứuứngdụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh (kết thúc giai đoạn sản xuất thử nghiệm – công nghệ tế bào, vi sinh vật).
- 10% nhiệm vụ nghiên cứu được thương mại hoá (hoặc có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất, đời sống - công nghệ tế bào, vi sinh vật).
4.2. Đào tạo sau đại học
·50% số cán bộ được gửi đi học bảo vệ xong luận án
·100% số cán bộ được đào tạo làm việc tại các cơ sở nghiên cứu, triển khai và đào tạo về công nghệ sinh học
4.3. Tăng cường và hiện đại hoá trang thiết bị
·Hệ thống thiết bị đồng bộ phục vụ trực tiếp cho các nghiên cứu triển khai về công nghệ sinh học nông nghiệp
·Hiệu quả sử dụng trang thiết bị ít nhất 80%
·Cơ quan chủ đầu tư thể hiện được sự phát triển về khả năng nghiên cứu triển khai trong lĩnh vực công nghệ sinh học
4.4. Mạng lưới thông tin khoa học công nghệ
·Trang thông tin điện tử có số lượng truy cập ít nhất 100.000 lượt/năm
·Thư viện điện tử có ít nhất 10.000 tài liệu mới
·50% đơn vị, địa phương và khu vực biết về Chương trình và đăng ký tham gia.








