Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam
Thứ tư, 11/07/2007 23:50 (GMT+7)

Các giống lúa và đại mạch mới

1. GIỐNG LÚA X.21

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 180-190 ngày, Vụ mùa 130-135 ngày.
- Đặc điểm chính: Cao cây 105-110 cm; đẻ nhánh trung bình 6-8 dảnh/khóm; số hạt/bông 150-160; tỉ lệ hạt chắc cao >95%; khối lượng 1000 hạt 25-26g.
- Năng suất: trung bình 50-60 tạ/ha; tiềm năng 100 tạ/ha; gạo trong, cơm dẻo ngon.
- Khả năng chống chịu: Chống chịu khá với các loại sâu bệnh: đạo ôn, bạc lá, khô vằn, rầy nâu. Chống đổ tốt; chịu chua mặn; chịu thâm canh cao; thích hợp với chân vàn, vàn trũng.

- Thời vụ: Xuân sớm gieo 10-20/11, cấy trước Tết âm lịch; Xuân chính vụ gieo 25/11-5/12, cấy sau lập xuân; Vụ mùa gieo trước 10/6, cấy trước 10/7.
- Mật độ: 50-55 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 400-500kg, Đạm Urê 8-12kg, Lân super 15-20kg, Kali 3-4kg/sào BB.

2. GIỐNG LÚA Xi.23

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 180-190 ngày, Vụ mùa 130-135 ngày.
- Đặc điểm chính: Cao cây 100-110 cm; đẻ nhánh trung bình 6-8 dảnh/khóm; số hạt/bông 200; tỉ lệ hạt chắc cao >95%; khối lượng 1000 hạt 26-27g.
- Năng suất: trung bình 60-70 tạ/ha; tiềm năng 100 tạ/ha; gạo không bạc bụng.
- Khả năng chống chịu: Chống chịu khá với với các loại sâu bệnh: đạo ôn, bạc lá, rầy nâu. Chống đổ tốt; chịu chua mặn, úng và rét khá; chịu thâm canh cao; thích hợp với chân vàn, vàn trũng.

- Thời vụ: Xuân sớm gieo 15-20/11, cấy trước Tết âm lịch; Xuân chính vụ gieo 25/11-5/12, cấy sau lập xuân; Vụ mùa gieo trước 10/6, cấy trước 10/7.
- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 300-500kg, Đạm Urê 6-8kg, Lân super 15-20kg, Kali 3-5kg/sào BB.

3. GIỐNG LÚA NX.30

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 175-180 ngày, Vụ mùa 130-135 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 100-110 cm; đẻ nhánh trung bình 7-8 dảnh/khóm; số hạt/bông cao nhất có thể đạt >300; tỉ lệ hạt chắc cao 90-95%; khối lượng 1000 hạt 26g.
- Năng suất: trung bình 60-70 tạ/ha; tiềm năng 80-100 tạ/ha; gạo trong, cơm dẻo ngon.
- Khả năng chống chịu: Chống chịu khá với các loại sâu bệnh: đạo ôn, bạc lá, rầy nâu. Chịu chua mặn; chịu thâm canh; thích hợp với chân vàn, vàn trũng, chua mặn.
- Thời vụ: Xuân sớm gieo 15-20/11, cấy trước Tết; Vụ mùa gieo 10-15/6, tuổi mạ 20-25 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 350-400kg, Đạm Urê 7-8kg, Lân super 10-12kg, Kali 4-5kg/sào BB.

4. GIỐNG LÚA BM 98-55

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 170-175 ngày, Vụ mùa 130-135 ngày.
- Đặc điểm chính: Cao cây 115-120 cm; số hạt/bông 170-230; khối lượng 1000 hạt 26g; hạt gạo dài 7mm; Amiloza 23-24%; gạo trong; tỉ lệ gạo nguyên cao, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.


- Năng suất: trung bình 65-70 tạ/ha; thâm canh tốt đạt 80 tạ/ha.
- Khả năng chống chịu: Kháng đạo ôn (điểm 1-3), khô vằn (điểm 3-5), bạc lá (điểm 1-3), rầy nâu (điểm 0-1), ít bị sâu đục thân phá hại; chống đổ, chịu úng khá; thích hợp với chân vàn, vàn trũng.

- Thời vụ: Vụ xuân gieo 1-15/12, cấy khi mạ 5-6 lá thật; Vụ mùa gieo 1-10/6, tuổi mạ 18-20 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 400-500kg, Đạm Urê 8-10kg, Lân super 15-20kg, Kali 7-8kg/sào BB.

5. GIỐNG LÚA BM 99-62

Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 185-195 ngày, Vụ mùa 130-135 ngày.
- Đặc điểm chính: Cao cây 115-125 cm; số hạt/bông 170-230; tỉ lệ hạt chắc cao; khối lượng 1000 hạt 26g; gạo trong; cơm ngon.

- Năng suất: trung bình 55-65 tạ/ha; thâm canh tốt đạt 80-90 tạ/ha.
- Khả năng chống chịu: Kháng đạo ôn, khô vằn, bạc lá, rầy nâu khá, ít bị sâu đục thân phá hại; chống đổ khá; chịu chua mặn.

- Thời vụ: Vụ xuân gieo 15-20/11, cấy khi mạ 5-6 lá thật; Vụ mùa gieo 1-5/6, tuổi mạ 18-22 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 3-4 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 300-400kg, Đạm Urê 8-10kg, Lân super 15-20 kg, Kali 7-8kg/sào BB.

6. GIỐNG LÚA SX31

- Thời gian sinh trưởng: Vụ Xuân: 165-170 ngày (miền Bắc), 125-130 ngày (miền Trung)
Vụ mùa: 120-130 ngày (miền Bắc), 105-110 ngày (miền Trung)

- Đặc điểm chính: Cao cây 90-105 cm, dài bông 25-30 cm, bông to, số hạt/bông 300-400 hạt. P1000: 28-29 g; gạo trong, cơm dẻo, ngon.

- Năng suất: Trên diện rộng ở miền Trung đạt 80-90 tạ/ha, Tiềm năng năng suất trên 10 tấn/ ha.

- Khả năng chống chịu: SX1chống chịu tốt với đất chua mặn, chịu đất khó khăn, không yêu cầu thâm canh cao. Chống đạo ôn, bạc lá vi khuẩn khá.

- Thích hợp với cơ cấu hai vụ miền Bắc và miền Trung.

7. GIỐNG LÚA VĐ.7-

Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 120-125 ngày, Vụ mùa 100-105 ngày.
- Đặc điểm chính: Cao cây 85-90 cm; đẻ nhánh trung khá; hạt thon dài, gạo trong, cơm ngon không dính; tỉ lệ gao 68-70%; khối lượng 1000 hạt 21,5-22,0g.
- Năng suất: trung bình 65-70 tạ/ha; tiềm năng năg suất 100 tạ/ha.
- Khả năng chống chịu: kháng đạo ôn điểm 4, bạc lá điểm 3-5, rầy nâu điểm 5; thích hợp với chân vàn, vàn cao chủ động tưới tiêu.

- Thời vụ: Xuân muộn gieo 25/1-5/2, cấy cuối tháng 2; Vụ mùa gieo 1-20/6, tuổi mạ 16-18 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 250-300kg, Đạm Urê vụ xuân 8-9kg, vụ mùa 6-7kg, Lân super 18-20kg, Kali 6-7kg/sào BB.

8. GIỐNG LÚA BM.98-20

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 135-140 ngày, Vụ mùa 110-115 ngày.
- Đặc điểm chính: Cao cây 100-110 cm; đẻ nhánh trung bình 6-7 dảnh/khóm; số hạt/bông 170-250; khối lượng 1000 hạt 25g; cơm ngon hơn Q.5.
- Năng suất: trung bình 60-65 tạ/ha; thâm canh cao đạt >80tạ/ha.
- Khả năng chống chịu: Chống chịu khá với bệnh bạc lá, khô vằn, chống rầy nâu khá; chịu thâm canh khá; thích hợp với chân vàn, vàn cao chủ động tưới tiêu.
- Thời vụ: Xuân chính vụ gieo 1-10/12, cấy sau lập xuân; Xuân muộn gieo 20/1-5/2, cấy cuối tháng 2; Vụ mùa trung gieo 5-15/6, tuổi mạ 18-20 ngày.
- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 300-400kg, Đạm Urê 8-10kg, Lân super 15-20kg, Kali 3-4kg/sào BB.

9. GIỐNG LÚA AYT 77

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 120-140 ngày, Vụ mùa 100-105 ngày.
- Đặc điểm chính: Cao cây 95-110 cm; số hạt/bông 130-150; khối lượng 1000 hạt 20g; Chiều dài hạt gạo 6,7mm; Amiloza 22-24%; gạo trong, cơm ngon.

- Năng suất: trung bình 55-70 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Kháng đạo ôn (điểm 4), bạc lá (điểm 3-5), rầy nâu (điểm 5); chống đổ tốt; chịu nóng và rét khá; thích hợp với chân vàn, vàn cao.
- Thời vụ: Xuân muộn gieo 25/1-5/2, cấy khi mạ 4-5 lá; Vụ mùa gieo 25/5-5/7, tuổi mạ 15-18 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm (vụ xuân có thể cấy 55-60 khóm/m2).
- Phân bón: Phân chuồng 250-350kg, Đạm Urê 8-9kg, Lân super 15-18kg, Kali 6-8kg/sào BB.

10. GIỐNG LÚA X.25

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 125-135 ngày, Vụ mùa 110-115 ngày.
- Đặc điểm chính: Cao cây 90-100 cm; đẻ nhánh trung bình 5-6 dảnh/khóm; số hạt/bông cao nhất đạt >300; khối lượng 1000 hạt 25-26g; hạt dài 6,8mm; gạo trong, cơm ngon.

- Năng suất: trung bình 55-60 tạ/ha; thâm canh cao đạt 80-85 tạ/ha.
- Khả năng chống chịu: Chống chịu tốt với bệnh bạc lá, chống rầy nâu khá. Chống đổ tốt; chịu rét khá; chịu thâm canh khá; thích hợp với chân vàn, vàn cao.
- Thời vụ: Xuân gieo 15/1-5/2, cấy khi mạ 4-5 lá; Vụ mùa sớm gieo 5-10/6, tuổi mạ 18-20 ngày.

- Mật độ: 50-55 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 300-400kg, Đạm Urê 7-8kg, Lân super 10-12kg, Kali 4-5kg/sào BB.

11. GIỐNG LÚA DH. 85

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 115-120 ngày, Vụ mùa 95-100 ngày.
- Đặc điểm chính: Cao cây 85-90 cm; số hạt/bông 140-160; khối lượng 1000 hạt 23g; hạt thon, gạo trong, cơm dẻo.

- Năng suất: trung bình 50-60 tạ/ha, thâm canh có thể đạt 65-70 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Chống chịu tốt đạo ôn, rầy nâu; thích hợp với chân vàn thâm canh.

- Thời vụ: Xuân muộn gieo 1-5/2, cấy khi mạ 4-5 lá; Vụ mùa gieo 15-20/6, tuổi mạ 14-15 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 300-500kg, Đạm Urê 6-8kg, Lân super 15-20kg, Kali 2-3kg/sào BB.

12. GIỐNG LÚA THƠM CHẤT LƯỢNG LT.2

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 130-135 ngày, Vụ mùa 110-115 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 90-100 cm; đẻ nhánh trung bình, dạng cây gọn, thân cứng, lá dầy, bông to, hạt nhỏ có mầu nâu sẫm; gạo trong, cơm dẻo, thơm, vị đậm, không nát.

- Năng suất: trung bình 45-50 tạ/ha, thâm canh có thể đạt 60-70 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Chống chịu sâu bệnh khá hơn Bắc Thơm số 7.

- Thời vụ: Xuân muộn gieo 20/ 1-5/2, cấy khi mạ 4-5 lá; Vụ mùa gieo 1-30/6, tuổi mạ 15-18 ngày.

- Mật độ: 50-55 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 300-400kg, Đạm Urê 6-8kg, Lân super 10-15kg, Kali 3-4kg/sào BB.

13. GIỐNG LÚA THƠM CHẤT LƯỢNG HT.1

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 130-135 ngày, Vụ mùa 105-110 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 95-100 cm; số hạt chắc/bông 110-120; khối lượng 1000hạt 24-24,5g; đẻ nhánh khá, dạng cây gọn, hạt nhỏ, thon; gạo trong, cơm mềm, thơm.

- Năng suất: trung bình 55-60 tạ/ha, thâm canh có thể đạt 70-75 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Kháng đạo ôn (điểm 1-3), bạc lá (điểm 3-5), chống đổ (điểm 3-5); chịu rét (điểm 1-3); chịu thâm canh.

- Thời vụ: Xuân muộn gieo 20/ 1-5/2, cấy khi mạ 4-5 lá; Vụ mùa gieo 5-15/6, tuổi mạ 14-16 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 400-500kg, Đạm Urê 7-8kg, Lân super 15-20, Kali 6-

7kg/sào BB.

14. GIỐNG LÚA THƠM CHẤT LƯỢNG AYT. 01

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 120-135 ngày, Vụ mùa 110-115 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 90-100 cm; đẻ nhánh trung bình 6-7 dảnh/khóm; số hạt/bông 150-180; khối lượng 1000 hạt 21g; Chiều dài hạt gạo 6,7mm; Amiloza 19%; cơm ngon, mềm.

- Năng suất: trung bình 60-70 tạ/ha; thâm canh cao đạt >12tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Chống chịu đạo ôn khá, nhiễm nhẹ bạc lá, rầy nâu khá; chịu thâm canh khá; thích hợp với chân vàn, vàn cao.

- Thời vụ: Xuân muộn gieo 20/1-5/2, cấy cuối tháng 2; Vụ mùa gieo 5-15/6, tuổi mạ 18-20 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 300-400kg, Đạm Urê 8-10kg, Lân super 15-20kg, Kali 3-4kg/sào BB.

15. GIỐNG LÚA THƠM CHẤT LƯỢNG T.10

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 130-135 ngày, Vụ mùa 105-110 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 95-100 cm, tán lá gọn, đẻ nhánh tung bình, hạt thon nhỏ, gạo trong, cơm mềm dẻo có mùi thơm, vị đậm.

- Năng suất: trung bình 45-50 tạ/ha, thâm canh cao có thể đạt 60-65 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Kháng khô vằn trung bình, bạc lá nhẹ hơn Bắc thơm 7.

- Thời vụ: Xuân muộn gieo 20/ 1-5/2, cấy khi mạ 4-5 lá; Vụ mùa gieo 5-15/6, tuổi mạ 15-18 ngày.

- Mật độ: 50-55 khóm/m2, cấy 3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 400-500kg, Đạm Urê vụ xuân 6-7kg, vụ mùa 4-5 kg, Lân super 15-20 kg, Kali 4-4 kg/sào BB.

16. GIỐNG LÚA NẾP 87- D2

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 125-135 ngày, Vụ mùa 110-115 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 100-105 cm; đẻ nhánh khoẻ; số hạt chắc/bông 125-155; khối lượng 1000 hạt 25-26g; xôi dẻo, thơm.

- Năng suất: trung bình 55-60 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Kháng đạo ôn, bạc lá, khô vằn hơn nếp 352; chịu thâm canh.

- Thời vụ: Xuân chính vụ gieo 15-20/12 hoặc xuân muộn 20/1-15/2, cấy khi mạ 4-5 lá; Vụ mùa gieo 5-15/6, tuổi mạ 16-18 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 200-300kg, Đạm Urê 6-8kg, Lân super 15-20, Kali 4-6kg/sào BB.

17. GIỐNG LÚA NẾP 97

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 125-130 ngày, Vụ mùa 108-113 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 90 cm; cứng cây; số hạt chắc/bông 170-220; khối lượng 1000 hạt 25-26g; xôi dẻo, thơm.

- Năng suất: trung bình 60-70 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Kháng đạo ôn, bạc lá, khô vằn như nếp 352.

- Thời vụ: Xuân muộn 20/1-5/2, cấy khi mạ 4-5 lá; Vụ mùa gieo 5-30/6, tuổi mạ 16-20 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 250-350kg, Đạm Urê 6-8kg, Lân super 15-20, Kali 6-7kg/sào BB.

18. GIỐNG LÚA NẾP 99

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 155-165 ngày, Vụ mùa 120-125 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 100-110 cm; cứng cây; số hạt chắc/bông 190-230; khối lượng 1000 hạt 25-26g; xôi dẻo, thơm.

- Năng suất: trung bình 55-60 tạ/ha, thâm canh cao có thể đạt >70 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Kháng đạo ôn, bạc lá, khô vằn.

- Thời vụ: vụ xuân gieo 1/12-15/12, cấy khi mạ 4-5 lá; Vụ mùa gieo 1-15/6, tuổi mạ 18-20 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 400-500 kg, Đạm Urê 8-10kg, Lân super 15-20kg, Kali 7-8kg/sào BB.

19. GIỐNG LÚA NẾP CỰC SỚM ĐSCS.101

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân muộn 125-130 ngày, Vụ mùa 85-90 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 95-105 cm, số hạt chắc/bông 90-110; khối lượng 1000 hạt 25-26g; xôi rất dẻo, thơm.

- Năng suất: trung bình 60-70 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Kháng đạo ôn, bạc lá, khô vằn như nếp 352.
- Thời vụ: Xuân muộn 20/1-5/2, cấy khi mạ 4-5 lá; Vụ mùa gieo 5-30/6, tuổi mạ 16-20 ngày.

- Mật độ: 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 250-350kg, Đạm Urê 6-8kg, Lân super 15-20, Kali 6-7kg/sào BB.


20. GIỐNG LÚA LAI HYT.83

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 130 - 135 ngày, Vụ mùa 105 -110 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 90 - 100 cm; cứng cây; Gạo ngon, cơm mềm, thơm nhẹ.
- Năng suất: trung bình 65-75 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Chịu rét, chống đổ khá. Nhiễm sâu bệnh nhẹ.

- Thời vụ: Xuân muộn 20/1-5/2, cấy khi mạ 5- 6 lá; Vụ mùa gieo 5-15/6, tuổi mạ 16-20 ngày.

- Mật độ: 38-40 khóm/m2, cấy 2 dảnh/khóm.

- Phân bón: Phân chuồng 300 -360kg, Đạm Urê 9-12 kg, Lân super 15-20, Kali 5-7kg/sào BB.

21. GIỐNG LÚA LAI HYT.57

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 130 - 135 ngày, Vụ mùa 105 -110 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 95- 100 cm; cứng cây; Gạo ngon, cơm mềm, có mùi thơm nhẹ.

- Năng suất: trung bình 65-75 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Chịu rét, chống đổ khá.

- Thời vụ: Xuân muộn 20/1-5/2, cấy khi mạ 5- 6 lá; Vụ mùa gieo 5-15/6, tuổi mạ 16-20 ngày.

- Mật độ: 38-40 khóm/m2, cấy 2 dảnh/khóm.

- Phân bón :Phân chuồng 300 -360kg, Đạm Urê 9-12 kg, Lân super 15-20, Kali 5-7kg/sào BB.

22. GIỐNG LÚA LAI HYT. 1000

- Thời gian sinh trưởng: Vụ xuân 125-130 ngày, Vụ mùa 110 -115 ngày.

- Đặc điểm chính: Cao cây 95- 100 cm, cứng cây; Chất lượng gạo tốt, gạo trong, trắng bóng, cơm mềm, ngon, có mùi thơm.

- Năng suất: Có tiềm năng ngăng suất cao, 80-85 tạ/ha.

- Khả năng chống chịu: Chịu rét, chống đổ khá. Nhiễm sâu bệnh nhẹ.

- Thời vụ: Chủ yếu vụ xuân muộn: gieo 20/1-5/2, cấy khi mạ 5- 6 lá, trên đất vàn, vàn thấp.

- Mật độ: 38-40 khóm/m2, cấy 2 dảnh/khóm.- Phân bón :Phân chuồng 300 -360kg, Đạm Urê 9-12 kg, Lân super 15-20, Kali 5-7kg/sào BB.

23. DÒNG MẸ BoA VÀ CÁC DÒNG BỐ TRẮC 64, QUẾ 99

- Đặc tính của dòng bố, mẹ và dòng lai thương phẩm tương đương các dòng gốc của Trung Quốc.

- Phục vụ cho sản xuất hạt lai F1 các tổ hợp Bắc ưu 64 và Bắc ưu 903.

- Đã cung ứng cho sản xuất 60 tấn BoA và 15 tấn Trắc 64, Quế 99.

- Năng suất lúa lai thương phẩm đạt trung bình 60-70 tạ/ha.

24. QUY TRÌNH KT SẢN XUẤT HẠT LAI F1 TỔ HỢP BẮC ƯU 64 VÀ BẮC ƯU 903

- Sử dụng dòng bố, mẹ được chọn thuần và nhân trong nước.

- Phương thức gieo cấy: 2 hàng bố x 16 hàng mẹ; mật độ dòng mẹ: 13 x 13 cm.

- Đã áp dụng thành công ở nhiều địa phương trong cả nước, chủ yếu trong vụ Xuân.

- Năng suất hạt lai trung bình đạt 22 - 27 tạ/ha, có thể đạt trên 30 tạ/ha.

25. QUY TRÌNH KT SẢN XUẤT HẠT LAI F1 TỔ HỢP NHỊ ƯU 63 VÀ NHỊ ƯU 838

- Sử dụng dòng bố, mẹ được chọn thuần và nhân trong nước.

- Phương thức gieo cấy: 2 hàng bố x 12 - 14 hàng mẹ; mật độ dòng mẹ: 13 x 15 cm.
- Đã áp dụng thành công ở các tỉnh Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Hoà Bình ... Năng suất hạt lai bình quân đạt 22 - 25 tạ/ha. Có thể đạt > 30 tạ/ha.

- Sản xuất hạt lai F1 tạm thời chưa tiến hành trong vụ Xuân.

26. QUY TRÌNH KT SẢN XUẤT HẠT LAI F1 TỔ HỢP HYT 83

- Sử dụng dòng bố, mẹ được chọn thuần và nhân trong nước.

- Đã áp dụng thành công tại các tỉnh Thái Bình, Hải Phòng, Thanh Hoá...

- Phương thức cấy: 2 hàng bố x 12 hàng mẹ; mật độ dòng mẹ: 15 x 17 cm.

- Sản xuất hạt lai F1 trong cả vụ Xuân và vụ Mùa.

27. GIỐNG ĐẠI MẠCH DM.36

-Thời gian sinh trưởng: 100-105 ngày

- Đặc điểm chính: Cao cây 90-95 cm; chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn làm bia.

- Năng suất: 27-30 tạ/ha.

- Chống chịu: Chống bệnh phấn trắng, mốc hồng, đốm nâu.

-Thời vụ gieo: từ 5/11-20/11.

- Phân bón: 60N: 60P205 : 40K20

- Thích hợp: đất thịt nhẹ, đất cát pha không chua, pH 6-8, trên chân đất lúa hai vụ và một vụ, đất có độ thoát nước tốt, không ngập úng.

28. GIỐNG ĐẠI MẠCH DM.40

-Thời gian sinh trưởng: 95-100 ngày

- Đặc điểm chính: Cao cây 75-80 cm; chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn làm bia.

- Năng suất: 30-33 tạ/ha.

- Chống chịu: Chống bệnh phấn trắng, mốc hồng, đốm nâu.

- Thời vụ gieo: từ 5/11-20/11.

- Phân bón: 60N: 60P205 : 40K20

- Thích hợp: đất thịt nhẹ, đất cát pha không chua, pH 6-8, trên chân đất lúa hai vụ và một vụ, đất có độ thoát nước tốt, không ngập úng.

Nguồn: khuyennongvn.gov.vn

Xem Thêm

Thúc đẩy ứng dụng AI trong quản lý năng lượng - Giải pháp then chốt giảm phát thải nhà kính
Ngày 17/12, tại phường Bà Rịa, thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp cùng Sở Công Thương TP.HCM, Trung tâm Chứng nhận Chất lượng và Phát triển Doanh nghiệp và Công ty Cổ phần Tập đoàn Vira tổ chức Hội thảo khoa học “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng AI trong quản lý, sử dụng năng lượng hiệu quả nhằm giảm phát thải khí nhà kính”.
Thúc đẩy vai trò của Liên hiệp các Hội KH&KT địa phương trong bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi chính sách
Trong hai ngày 12-13/11, tại tỉnh Cao Bằng, Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam (VUSTA) phối hợp với Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PanNature) và Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh Cao Bằng tổ chức Chương trình chia sẻ “Thúc đẩy vai trò của Liên hiệp các Hội KH&KT địa phương trong bảo tồn đa dạng sinh học và thực thi chính sách”.
Thúc đẩy ứng dụng thực tiễn của vật liệu tiên tiến trong sản xuất năng lượng sạch
Ngày 24/10, tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp với Hội Khoa học Công nghệ Xúc tác và Hấp phụ Việt Nam (VNACA) tổ chức Hội thảo khoa học “Vật liệu tiên tiến ứng dụng trong sản xuất nhiên liệu tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính”.
Dựa vào thiên nhiên để phát triển bền vững vùng núi phía Bắc
Đó là chủ đề của hội thảo "Đa dạng sinh học và giải pháp dựa vào thiên nhiên cho phát triển vùng núi phía Bắc" diễn ra trong ngày 21/10, tại Thái Nguyên do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (Vusta) phối hợp với Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PANNATURE) phối hợp tổ chức.
Muốn công tác quy hoạch hiệu quả, công nghệ phải là cốt lõi
Phát triển đô thị là một quá trình, đô thị hoá là tất yếu khách quan, là một động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Trong kỷ nguyên vươn mình, quá trình đô thị hoá không thể tách rời quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước...
Hội thảo quốc tế về máy móc, năng lượng và số hóa lần đầu tiên được tổ chức tại Vĩnh Long
Ngày 20/9, tại Vĩnh Long đã diễn ra Hội thảo quốc tế về Máy móc, năng lượng và số hóa hướng đến phát triển bền vững (IMEDS 2025). Sự kiện do Hội Nghiên cứu Biên tập Công trình Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VASE) - hội thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) phối hợp cùng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (VLUTE) tổ chức.
Ứng dụng công nghệ số toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm của VUSTA giai đoạn tới
Ứng dụng công nghệ số toàn diện, xây dựng hệ sinh thái số là bước đi cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và phát huy sức mạnh đội ngũ trí thức của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA). Qua đó cho thấy, VUSTA không chỉ bắt kịp xu thế công nghệ mà còn chủ động kiến tạo những giá trị mới, khẳng định vai trò tiên phong của đội ngũ trí thức trong thời đại số.

Tin mới

Đoàn Thanh niên Liên hiệp Hội Việt Nam chung tay xây dựng tương lai vùng biên tại xã Mẫu Sơn
Trong hai ngày 17 - 18/7, tại xã Mẫu Sơn (tỉnh Lạng Sơn), Đoàn Thanh niên Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương phối hợp với nhiều cơ quan, đơn vị tổ chức Chiến dịch "Kỳ nghỉ hồng" năm 2026 với chủ đề "Chung tay dựng tương lai vùng biên, vững tay giữ biển trời quê hương". Hoạt động nhằm hưởng ứng Chiến dịch Thanh niên tình nguyện Hè năm 2026.
GS.VS. Châu Văn Minh, Bí thư Đảng ủy Liên hiệp Hội Việt Nam tham dự Đại hội Hội Hàng không - Vũ trụ Việt Nam lần thứ V
Sáng 18/7, tại Hà Nội, Hội Hàng không - Vũ trụ Việt Nam đã long trọng tổ chức Đại hội lần thứ V, nhiệm kỳ 2026-2031. Đây là sự kiện chính trị quan trọng nhằm đánh giá kết quả hoạt động nhiệm kỳ 2020-2026, xác định phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới và kiện toàn tổ chức lãnh đạo của Hội.
Chuẩn hóa nghiên cứu và ứng dụng tế bào gốc vì sự phát triển bền vững của y học tái tạo
Sáng 18/7, tại Khách sạn Melia Hà Nội, Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Tế bào (tổ chức KH&CN trực thuộc VUSTA) phối hợp cùng Longevity Medical System (LMS) và Báo Sức khỏe và Đời sống tổ chức hội thảo khoa học quốc tế với chủ đề “Tế bào gốc: Từ nghiên cứu lâm sàng đến ứng dụng thực tiễn”.
Khai mạc hội nghị Khoa học và Triển lãm quốc tế về Điều khiển và Tự động hóa lần thứ 8
Với chủ đề “Tự động hoá thông minh - công nghệ chiến lược của Kỷ nguyên số”, hội nghị Khoa học và Triển lãm quốc tế về Điều khiển và Tự động hóa lần thứ 8 (VCCA 2026) đã khai mạc sáng 16/7 tại Trường Đại học Quy Nhơn (tỉnh Gia Lai). Sự kiện quy tụ gần 400 trăm nhà khoa học, chuyên gia, doanh nghiệp trong nước và quốc tế nhằm chia sẻ các xu hướng công nghệ chiến lược.
Chỉ thị số 07-CT/TW của Bộ Chính trị về "Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới"
Thay mặt Bộ Chính trị, đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã ký ban hành Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 13/7/2026 về "Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới". Trân trọng giới thiệu toàn văn Chỉ thị.
Bí thư Châu Văn Minh dâng hương tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ và tặng quà gia đình chính sách tại Quảng Trị
Nhân kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2026), ngày 13/7, GS.VS Châu Văn Minh, Bí thư Đảng ủy Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam đã dẫn đầu Đoàn công tác đến dâng hương tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ tại tỉnh Quảng trị và thăm hỏi, tặng quà các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn.
Tạp chí Việt Nam Hội nhập đạt chuẩn Tạp chí khoa học năm 2026
Vừa qua, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định số 2244/QĐ-BKHCN và Quyết định 2823/QĐ-BKHCN để công bố danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam năm 2026. Sự kiện này đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá trình chuẩn hóa hệ thống xuất bản học thuật nước nhà, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nghiên cứu, phản biện và các chuẩn mực công bố khoa học hiện đại.
Viện Chính sách, Pháp luật và Quản lý khẳng định vị thế là một tổ chức khoa học uy tín
Trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện thể chế phát triển và thúc đẩy đổi mới sáng tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học về chính sách, pháp luật và khoa học quản lý ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp luận cứ khoa học phục vụ quá trình hoạch định chủ trương, chính sách, cũng như hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Đắk Lắk: Mở ra không gian phát triển, nhiều tiềm năng cho đội ngũ trí thức khoa học
Việc hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và Phú Yên đã mở ra không gian phát triển mới với nhiều tiềm năng về kinh tế, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trong bối cảnh khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trở thành động lực quan trọng của tăng trưởng, phát huy vai trò đội ngũ trí thức KH&CN là yêu cầu cấp thiết, tạo nền tảng cho sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh Đắk Lắk.
Nghị quyết 57/NQ-TW: Đột phá là đời sống của người dân được cải thiện rõ rệt hơn
Mọi hệ thống số, cơ sở dữ liệu và nền tảng số phải được thiết kế theo yêu cầu an toàn, an ninh ngay từ đầu; coi đào tạo kỹ năng số, năng lực đổi mới sáng tạo và ứng dụng AI là nhiệm vụ lâu dài. Khi những điều đó được thực hiện đồng bộ, Nghị quyết 57/NQ-TW sẽ tạo nền tảng quan trọng để Việt Nam bứt phá.
Thanh Hoá: Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2026
Ngày 10/7, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thanh Hóa (Liên hiệp hội) tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành mở rộng lần thứ VII, khoá VII, nhiệm kỳ 2024 - 2029; sơ kết 6 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026.
Lâm Đồng: Kết nối sức mạnh - Khơi thông nguồn lực phát triển năng lượng tái tạo
Chiều ngày 09/7, tại Đà Lạt, Hiệp hội Điện gió và Mặt trời tỉnh Lâm Đồng (Hội thành viên Liên hiệp Hội) tổ chức Hội nghị thường niên năm 2026 nhằm đánh giá kết quả hoạt động năm 2025 và 6 tháng đầu năm 2026, đồng thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm cho 6 tháng cuối năm.
Liên hiệp Hội tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Trị tăng cường trao đổi kinh nghiệm
Chiều ngày 09/7, Đoàn công tác Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật (LHH) tỉnh Quảng Trị do Tiến sĩ Trần Văn Tuân – Chủ tịch Liên hiệp Hội làm Trưởng đoàn đã có buổi thăm, làm việc và trao đổi kinh nghiệm tại LHH tỉnh Hà Tĩnh. Tiếp và làm việc với đoàn có Tiến sĩ Bùi Khắc Bằng – Chủ tịch LHH tỉnh Hà Tĩnh cùng đại diện các ban chuyên môn.