Tính vị, quy kinh và cấm kỵ của Đông dược
Bạch thược
Radix PaeoniaeLactiflorae
- Tính vị: Đắng, chua, hơi lạnh, vào kinh can, tỳ
- Cấm kỵ: Người đầy bụng
Bạch truật
Rhizoma Atractylodismacrocephalae
- Tính vị: Cay, ngọt, ấm, vào kinh tỳ vị
- Kiêng kỵ: Đại tiện táo, đau bụng do âm hư
Bán hạ chế
Rhizoma Pinelliae
- Tính vị: Cay, ấm (cha sao ấm ít hơn), vào 2 kinh tỳ,vị.
- Kiêng kỵ: Không dùng cho người có thai; Không dùng chung với ô đầu, Phụ tử; Người âm hư, tân dịch kém (gầy).
Bồ bồ
Herba Adenosmatisindiani
- Tính vị: Cay hơi đắng, ấm.
- Cấm kỵ: Không có thấp nhiệt
Bồ công anh
Herba Lactucaeindicae
- Tính vị: Ngọt, hơi đắng, lạnh, vào kinh can, tỳ, vị.
- Cấm kỵ: Không dùng cho âm hư kết hạch, ung thư đã vỡ mủ
Bồ kết gai (Tạo giác thích)
Spina Giledítsiaeaustralis
- Tính vị: Cay, ấm vào kinh can, vị.
- Cấm kỵ: Không dùng cho phụ nữ có thai
Bồ kết (quả): Trư nha tạo, Tạo giác
Fructus Gledítsiaeaustralis
- Tính vị: Cay ,ngọt ấm, ít độc, vào kinh phế, đại tràng.
- Cấm kỵ: Người nôn máu, ho máu, người có thai.
Bồ cốt chi (quả) còn gọi là Phá cố chỉ, Đậu miêu
Fructus Proraleaecorylifoliae
- Tính vị: Cay đắng ấm, vào kinh thận, tỳ.
- Cấm kỵ: Người đái máu, ỉa máu, táo bón, âm hư hoả động.
Cá ngựa
Hippocampus
- Tính vị: Ngọt, ấm, vào kinh can thận.
- Cấm kỵ: Không dùng cho phụ nữ có thai.
Cải củ (hạt): Lai phục tử, La bạc tử
Semen Raphanisativi
- Tính vị: Cay, ngọt, bình tính, vào kinh phế, tỳ, vị.
- Cấm kỵ: Khí hư, cơ thể quá hư nhược.
Camthảo
Radix Glycyrrhizae
- Tính vị: Ngọt, bình tính
- Cấm kỵ: Không dùng chung với Đại kích, Nguyên hoa, Hải toả, Camtoại.
Cát sâm: Sâm nam, Sâm gỗ, Sơn liên ngẫu
Radix MellettiaeSpeciosae
- Tính vị: Cay, ngọt, đắng, vào kinh phế, tỳ.
- Cấm kỵ: Không dùng cho người đang nôn, ỉa chảy do hàn, không dùng cho người không có biểu hiện âm hư phế táo, không dùng Cát sâm với Lê lô.
Cau (vỏ quả): Đại phúc bì, Đại phúc mao
Pericarpium Arecaecatechi
- Tính vị: Cay, mát, vào 2 kinh can và tâm bào.
- Cấm kỵ: Người âm hư nhiệt thịnh, mất nhiều tân dịch.
Câu kỷ tử
Fuctus Lycii
- Tính vị: ngọt, bình tính, vào kinh can, thận.
- Cấm kỵ: người đại tiện phânsống, tỳ vị hư phân lỏng.Nguồn: Cây thuốc quý, số 22








