Kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm trong gia đình
Kỹ thuật chăn nuôi lợn sinh sản
1/ Kỹ thuật chăn nuôi lợn đực giống
a. Chọn giống
- Nguồn gốc: Chọn lợn đực từ những lợn có lý lịch rõ ràng; là con của những ổ lợn có ông bà, bố mẹ tốt, được sản xuất ở những cơ sở giống có chất lượng. Tốt nhất là chọn từ những con lợn đã được kiểm tra cá thể.
- Ngoại hình, thể chất: Ngoại hình lợn đực giống phải đẹp. Ngực sâu rộng, lưng thẳng, mông chắc, bụng không sệ, bốn chân vững chắc, dịch hoàn to rõ và cân đối, có ít nhất 12 vú. Thể chất rắn chắc, không quá béo hoặc quá gầy. Khỏe mạnh, tính tình linh hoạt nhưng không hung dữ. Có các đặc điểm của giống.
- Khối lượng: Lúc 2 tháng tuổi nặng từ 6kg trở lên đối với lợn nội, 10kg trở lên đối với lợn đực lai, 20kg trở lên đối với lực đực ngoại. Khối lượng lợn đực làm việc phải đạt 40kg trở lên đối với lợn đực nội, 60kg trở lên đối với lợn đực lai và 90 kg trở lên đối với lợn đực ngoại.
Nên tiến hành chọn lọc lợn đực giống làm 2 đợt: lúc 2 - 4 tháng tuổi và 7 tháng tuổi (sau khi đã khai thác tinh).
Cần mua lợn đực giống ít nhất 45 - 60 ngày trước khi sử dụng.
b. Nuôi dưỡng
- Ăn uống: Khi mới mua lợn đực giống về, nên cho lợn đực giống ăn uống như mọi nơi bán lợn, sau đó mới thay đổi việc ăn uống một cách từ từ để lợn đực giống thích nghi dần.
Khi lợn đực giống còn nhỏ thì cho lợn đực giống ăn theo tiêu chiểu năng lượng và protein, nhưng cho lợn đực ăn tự do về khối lượng thức ăn. Khi lợn đực giống đã lớn thì cho lợn đực giống ăn theo tiêu chuẩn năng lượng và protein, đồng thời cho ăn hạn chế về khối lượng thức ăn để tránh lợn đực giống quá béo, ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản.
Lợn đực giống không được quá béo hoặc quá gầy.
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn đối với lợn đực giống (Năng lượng trao đổi: 2.900 - 3.000 kcal; Protein tiêu hóa: 14%.
Tùy theo khối lượng lớn nhỏ, mỗi ngày cho lợn đực giống hậu bị ăn 0,7 - 1,2 kg thức ăn tinh hỗn hợp, mỗi ngày cho lợn đực làm việc ăn 1,2 - 1,5kg thức ăn tinh hỗn hợp.
Ngoài ra có thể cho lợn đực giống ăn thêm 1 - 2 quả trứng và 100 - 120kg thóc mọc mầm.
Trong các ngày lợn đực làm việc (phối giống hoặc lấy tinh). Khi thời tiết rét cần cho lợn đực giống ăn thêm 0,1 - 0,2kg thức ăn tinh hỗn hợp (mỗi khi thời tiết giảm 1 0C).
Cần cung cấp đủ nước sạch cho lợn uống.
- Chuồng nuôi:
Lợn đực giống phải được nuôi riêng, mỗi con 1 chuồng để lợn không cắn nhau, nhảy nhau.
Diện tích chỗ ở của một lợn là 2 - 3m2. Diện tích sân chơi: 4 - 6m2.
Diện tích chỗ ở của lợn đực giống dùng để phối giống tại chỗ phải rộng hơn diện tích chỗ ở của lợn đực giống có chỗ phối hợp giống riêng.
- Chăm sóc:
+ Chăm sóc chung:
Mỗi ngày xoa chải toàn thân lợn đực giống một lần. Những ngày nắng nóng phải tắm cho lợn.
Mỗi ngày cho lợn vận động một lần, thời gian vận động từ 45 phút đến 1 giờ.
Thường xuyên theo dõi khả năng phối giống của lợn đực giống.
Người nuôi lợn đực giống phải ôn hòa, nhẫn nại, không được quát tháo, đánh đập lợn đực giống.
+ Vận chuyển:
Xe vận chuyển phải có mái che và đệm lót. Có dụng cụ để cho lợn lên xe và xuống xe một cách dễ dàng. Khi vận chuyển nhiều lợn đực giống trên cùng một xe, phải ngăn để lợn ở các ô khác nhau. Vệ sinh sạch sẽ xay chuyên chở trước khi vận chuyển lợn. Không cho lợn đực giống ăn 1 - 2 giờ trước khi vận chuyển. Nên vận chuyển lợn đực giống lúc trời mát.
+ Phòng bệnh:
Phải cách ly lợn đực giống 30 ngày sau khi mua về. Tẩy giun sán và tiêm phòng một số bệnh cho lợn đực giống. Theo dõi tình hình bệnh tật của lợn đực giống.
c. Sử dụng
lợn đực chỉ bắt đầu sử dụng phối giống từ tháng thứ 7 trở đi (khối lượng đực nội: 50 - 60kg, lợn đực lai: 70 - 80kg; lợn đực ngoại: 90 - 100kg). Thời gian sử dụng không quá 4 năm tuổi.
mỗi tuần chỉ cho lợn đực giống phối giống 3 - 5 lần vào buổi sáng hoặc buổi chiều (lợn đực giống tơ cho phối giống ít hơn lực đực trưởng thành). Một lợn đực giống có thể cho phối giống với 40 - 50 lợn nái trong một năm.
Lợn đực giống tơ cần có sự hỗ trợ của người chăn nuôi khi cho chúng phối giống (cho phối giống với lợn nái đã đẻ nhiều lứa, cho chúng xem lợn đực trưởng thành phối giống…). Thường thường 10% lợn đực tơ có vấn đề về phối giống sinh sản.








