Khôi phục và phát triển chăn nuôi gia cầm bền vững ở nước ta
1. Định hướng phát triển:
- Từng bước chuyển đổi chăn nuôi từ phân tán, nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hoá lớn theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp tập trung trên cơ sở qui hoạch vùng chăn nuôi tập trung tại từng địa phương.
- ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, thú y qui trình nuôi dưỡng, gắn sản xuất với giết mổ, chế biến trên cơ sở xây dựng được hệ thống giết mổ, chế biến tập trung.
2.Các giải pháp
2.1. Về chính sách cơ bản
Bộ Nông nghiệp & PTNT đã trình Chính phủ “Đề án đổi mới phương thức chăn nuôi, giết mổ, chế biến gia cầm tập trung công nghiệp giai đoạn 2006 – 2015”. Nội dung cơ bản của chính sách này như sau:
- Chính sách đất đai và qui hoạch: Các địa phương cần tiến hành qui hoạch các vùng chăn nuôi, giết mổ, chế biến gia cầm tập trung, công nghiệp. ưu đãi cao nhất về tiền thuế, tiền thuê đất.
- Chính sách đầu tư:
+ Đầu tư nghiên cứu chế tạo Vacxin cúm gia cầm H5N1.
+ Nhà nước sẽ dùng vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản hạ tầng...
+ Đề nghị Chính phủ ban hành “tín dụng đầu tư Nhà nước” trong đó cho phép ngành chăn nuôi gia cầm qui mô trang trại, ngành chế biến, giết mổ tiểu gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư từ ngoài hỗ trợ phát triển.
- Chính sách hỗ trợ: Cần hỗ trợ 100% chi phí giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng. Trợ giá giống 30% lần đầu đối với cấp giống ông bà; 20% lần đầu đối với cấp giống bố mẹ.
+ Đối với tổ chức, cá nhân (gia trại) có gia cầm bị tiêu huỷ đề phòng chống dịch, khu di dời hoặc chăn nuôi trở lại trong vùng qui hoạch hoặc tại trang trại của mình được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay ngân hàng với thời gian 24 tháng (không vượt quá 300 triệu đồng/1 cơ sở).
+ Không thu thuế trong 5 năm đầu đối với tổ chức, cá nhân đầu tư chăn nuôi tập trung bảo đảm thú y (có phương án thực hiện và có sự kiểm soát thẩm định của chính quyền và Chi cục thú y và cơ sở y tế địa phương).
2.2. Quy hoạch chăn nuôi:
Xây dựng chăn nuôi gia cầm, giết mổ tập trung ngoại thành, ngoại thị, ngoại làng xã. Chấm dứt chăn nuôi gia cầm trong nội thành, nội thị, các khu đô thị chung cư, tập thể. Bảo đảm vệ sinh môi trường.
- Có ngay kế hoạch di dời cơ sở chăn nuôi gia cầm không bảo đảm vệ sinh thú y.
- Xây dựng trại chăn nuôi nói chung, gia cầm nói riêng xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà máy, chợ.
- Trước mắt các huyện, xã, cần kiểm tra rà soát lại quỹ đất. Xác định những vùng có thể phát triển chăn nuôi gia cầm chủ yếu vùng đất hoang hoá, đất xấu trồng trọt không hiệu quả.
- Thời gian cấp đất hoặc cho thuê đất để xây dựng trại chăn nuôi phải lâu dài, tối thiểu 30 -50 năm.
- Chăn nuôi gia cầm trong nông hộ cần hạn chế. Nếu muốn tồn tại cần tổ chức lại, đảm bảo kiểm soát môi trường và dịch bệnh dễ dàng; không nuôi thả rông; phải nuôi nhốt hoặc nuôi trong vùng rào chắn.
2.3. Giải pháp con giống
Củng cố xây dựng thêm các trung tâm gia cầm giống thuần, giống ông, bà của Quốc gia (Tổng công ty chăn nuôi và các Viện nghiên cứu, các tỉnh). Giải quyết cơ bản giống gia cầm thương phẩm thịt, trứng cho chăn nuôi gia cầm trong nước.
+ Giống nhập nội: Nhập giống gia cầm từ các nước có ngành chăn nuôi gia cầm tiên tiến, không có dịch bệnh. Kiểm soát chặt chẽ gia cầm nhập lậu qua biên giới. Bất cứ đàn giống nhập nội nào phải được kiểm dịch thú y của hải quan, kể cả sản phẩm gia cầm (thịt, trứng sống).
+ Giống gia cầm của các công ty nước ngoài, liên doanh của doanh nhân ở các địa phương phải chịu sự quản lý của cơ quan thú y chuyên trách.
+ Các cơ quan chức năng của trung ương (Cục chăn nuôi) của địa phương Sở định kỳ kiểm tra chất lượng các dàn giống thuần, ông bà và bố mẹ... để đảm bảo con giống xuất ra đạt chất lượng phẩm giống (khoẻ, sạch bệnh).
2.4. Giải pháp về thức ăn
- Các nhà máy thức ăn phải cách xa khu chăn nuôi, giết mổ, chợ gia cầm và chịu sự kiểm soát vệ sinh an toàn của cơ quan thú y địa phương, Trung ương.
- Thức ăn cho gia cầm phải đảm bảo chất lượng, không bị nhiễm độc tố hoá chất gây độc hại, vi sinh vật, gây bệnh...
Đảm bảo tiêu chuẩn ngành và Nhà nước qui định.
- Nhà nước cần có hình thức kiểm tra, giám sát việc sản xuất thức ăn chặt chẽ, đơn vị nào vi phạm sẽ bị xử phạt nghiêm.
2.5. Giải pháp về thú y
Các cơ sở chăn nuôi gia cầm phải thực hiện nghiêm ngặt qui trình vệ sinh thú y qui định. Khi có đủ điều kiện vệ sinh thú y, phẩm giống đã được các cơ quan chức năng xác nhận (cơ quan thú y, Cục chăn nuôi) theo qui định pháp lệnh thú y, pháp lệnh giống mới được sản xuất, kinh doanh gia cầm.
- Thực hiện an toàn sinh học trong chăn nuôi (thực hiện tiêu độc khử trùng chuồng trại và khu vực xung quanh trang trại thường xuyên. Thực hiện chăm sóc sức khoẻ đàn gà tốt và tiêm phòng đúng lịch triệt để 100% cho các đối tượng chăn nuôi.
- Có đầy đủ trang thiết bị, thuốc khử trùng tiêu độc.
- Trang trại chăn nuôi phải có tường hoặc hàng rào bao quanh cô lập bên ngoài. Có chuồng cách ly để nhốt gia cầm ốm xa với khu vực chăn nuôi gia cầm khoẻ.
- Các trạm ấp phải thực hiện nghiêm ngặt vệ sinh, an toàn sinh học. Trứng phải được sát trùng trong khi bảo quản và khi vào ấp.
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh gia cầm phải hợp tác chặt chẽ với chính quyền và cơ quan thú y trong công tác quản lý giám sát, theo dõi và báo cáo tình hình dịch bệnh xảy ra để công bố dịch, để ngăn ngừa dịch lây lan, nhất là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh cúm gia cầm.
- Con giống lưu thông tiêu thụ trên thị trường phải có giấy xác nhận kiểm dịch của cơ quan thú y có thẩm quyền.
+ Qui mô gia trại từ 200 con gia cầm trở lên phải đăng ký trạm thú y.
+ Qui mô trang trại từ 2000 con phải đăng ký thú y huyện.
- Cần tổ chức và tăng cường năng lực hệ thống thú y từ tỉnh để cấp xã và điểm tiêm phòng cố định và lưu động để thuận tiện cho gia trại đến nhờ tiêm phòng, tư vấn bệnh hoặc báo cáo dịch bệnh xảy ra... và giám sát dịch tễ.
- Tổ chức vận động, tuyên truyền các hộ chăn nuôi đăng ký chăn nuôi gia cầm, đăng ký kinh doanh ấp nở sản xuất gà con giống và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức gia trại, doanh nghiệp chăn nuôi gia cầm tại các địa phương thạm gia các Hiệp hội, HTX chăn nuôi gia cầm.
- Củng cố và xây dựng thêm các phòng thí nghiệm chẩn đoán, xét nghiệm nhanh các bệnh truyền nhiễm gia cầm ở TW và cấp tỉnh.
- Hỗ trợ kinh phí tiêm phòng: chỉ hỗ trợ tài chính cho tiêm phòng Vacxin trong vùng có ổ dịch để ngăn chặn kịp thời dịch bệnh phát tán. Vùng ngoài dịch thì hộ chăn nuôi gia cầm phải nộp lệ phí tiêm phòng vacxin.
2.6. Phương thức chăn nuôi
- Thực hiện tốt qui hoạch chăn nuôi, qui hoạch vùng trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp: chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán chiếm 40% tổng sản lượng gia cầm. Chăn nuôi tập trung công nghiệp 10%; chăn nuôi tập trung bán công nghiệp 20%; chăn nuôi tập trung nuôi nhốt với trang thiết bị thô sơ 20%; chăn nuôi tập trung có tường rào che chắn với trang thiết bị thô sơ 10%.
- Các trang trại chăn nuôi gia cầm qui mô 500 mái đẻ hoặc 2000 con thương phẩm thịt trở lên phải xây dựng xa khu dân cư, công sở, trường học, bệnh viện tối thiểu 500m
- Đối với thuỷ cầm theo hướng nuôi có qui vùng, nuôi nhốt có giám sát, quản lý chặt chẽ của chính quyền và cơ quan thú y địa phương.
2.7. Tổ chức lại thị trường tiêu thụ
- Thu mua gia cầm sạch bệnh có xác nhận kiểm dịch thú y đến nơi giết mổ tập trung
- Giết mổ bao gói và cấp giấy bảo quản
- Cung cấp sản phẩm giết mổ sạch, có nhãn mác cho các siêu thị, đại lý bán lẻ hoặc các quầy bán ở các chợ của các thành phố, thị trấn, thị xã, khu tập thể, chung cư, khu sản xuất công nghiệp... nhưng phải bảo quản trong tủ lạnh cấp đông.
2.8. Giải pháp khuyến nông chăn nuôi
Đẩy mạnh công tác khuyến nông chăn nuôi, đặc biệt công tác tập huấn xây dựng mô hình kết hợp với các biện pháp thú y, đồng thời thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ chăn nuôi cho các tổ chức cá nhân chăn nuôi gia cầm.
--------------------------------
* Hội KHKT chăn nuôi Việt Nam .








