Đảng sâm
Tên khoa học: Campanumoea javanica Blume; hoặc Codonopsis javanica(Blume) Hook.f. Họ Hoa chuông (Campanulaceae).
Đảng sâm là loại cỏ thường leo bằng thân quấn hoặc bò trên mặt đất. Sống lâu năm, chỗ được đất vùi, mọc rễ cũng cho củ). Rễ hình trụ dài (thường gọi là củ) đường kính có thể đạt 3cm lúc tươi. Đầu rễ phình to có nhiều vết sẹo lồi của thân cũ năm trước. Thân màu lục nhạt hoặc hơi tím. Lá mọc đối (đôi khi mọc so le, mọc vòng) gốc lá hình tim, đầu nhọn; mép nguyên, lượn sóng hoặc hơi khía răng. Phiến lá mỏng, mặt trên lục nhạt, mặt dưới xám trắng, dài 3-7cm, rộng 2-4cm. Hoa mọc riêng lẻ ở kẽ lá, cuống dài 3-6cm tràng hình chuông màu vàng nhạt hoặc trắng ngà, có vân tím ở họng, hoa rũ xuống trông rất đẹp. Toàn cây có nhựa mủ màu trắng ngà. Quả nang, hình cầu, đường kính 1,5-2cm. Khi chín màu đỏ tím hoặc tím, trong chứa rất nhiều hạt nhỏ, màu vàng nhạt, bóng. Mùa hoa: tháng 9-11. Mùa quả: tháng 12-2.
Bộ phận dùng
Rễ (thường gọi là củ): cắt bỏ đầu rễ và rễ con, phơi sấy khô, bảo quản trong môi trường khô sạch (rất dễ bị mốc, mọt phá hoại nếu bị ẩm).
Tác dụng dược lý
Đảng sâm làm tăng chức năng của tuỷ xương sản sinh các tế bào có hoạt tính miễn dịch và các dưỡng bào; điều hoà và giảm hội chứng suy giảm miễn dịch ở chuột thí nghiệm.
Đảng sâm có tác dụng gây phát triển nội mạc tử cung kiểu progesteron mức độ nhẹ; gây tăng trương lực cổ tử cung; tăng tiết sữa ở súc vật mẹ cho con bú, ở thỏ thí nghiệm.
Theo Đông y, Đảng sâm vị ngọt, tính bình vào 2 kinh tỳ phế; có tác dụng bổ tỳ, ích khí, kiện vị, sinh tân, chỉ khát dùng thay thế Nhân sâm trong nhiều bài thuốc, trừ các trường hợp cấp cứu bệnh nặng.
Chủ trị : cơ thể suy nhược; tỳ vị suy kém; phế khí hư nhược.
Tương kỵ : không dùng chung với hoa hiên (lê lô).
Một số bài thuốc
Thang bổ trung ích khí
Đảng sâm 10g, Hoàng kỳ 10g, Đương quy 10g, Bạch truật 10g, Sài hồ 5g, Trần bì 5g, Thăng ma 3g, Cam thảo 3g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang hoặc làm hoàn 10g. Mỗi ngày uống 4 lần, mỗi lần 1 hoàn. Chữa các trường hợp yếu sức, ăn ít, tiếng nói nhỏ yếu, lòi dom, sa dạ con, rong huyết, băng huyết. Liệu trình 30 ngày.
Chữa di chứng xuất huyết não, khó nói, bại liệt
Đảng sâm 10g, Sa sâm bắc 10g, Xuyên khung 10g, Quế chí 9g, Khổ hạnh nhân (nhân hạt Mơ) 9g, Hoàng cầm 6g, Bình vôi 6g, Ma hoàng 6g, Phụ tử chế 15g, Gừng khô 3g. Làm bột thô (bằng mảnh ngô) sắc uống mỗi ngày một thang, đến khi khỏi.
Chữa suy nhược tuổi già hoặc người mới ốm dậy
Đảng sâm 40g, Đương quy 12g, Ngưu tất 12g, Mạch môn 12g (bốn vị này làm bột thô), Long nhãn 12g. Sắc uống hàng ngày. Liệu trình 20-30 ngày.
Nguồn: Thuốc & Sức khoẻ, số 293, 1/10/2005, tr 18








