Các hoạt chất phòng trừ rầy nâu
Hoạt chất fenobucard:Các tên thương mại: Bassa 50EC, Bassan 50EC, Bascide 50EC, Vibasa 50ND, Excel Basa 50ND, DiBacide 50EC. Tác động tiếp xúc, vị độc thích hợp cho việc dập dịch khi rầy có mật độ cao do hiệu lực trừ rầy cao và nhanh. Thuốc diệt rầy non và rầy trưởng thành không diệt trứng nên hiệu lực thuốc không kéo dài. Nếu mật số rầy cao phải phun 2 - 3 lần cách nhau 5 - 7 ngày hiệu quả sẽ cao hơn. Liều dùng pha 30 - 40 ml thuốc/ bình 8 lít. Phun ướt đều cây lúa tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2. Phun kỹ ở gốc lúa nơi rầy thường trú ẩn. Phun sớm khi rầy ở tuổi nhỏ (rầy cám).
Hoạt chất isoprocard:Các tên thương mại: Vimipc 20ND, 25BTN, Mipcide 20EC, 50WP, Capcin 20EC, 25WP, Tigicarb 20EC, 25WP... Thuốc tác động tiếp xúc, vị độc và xông hơi. Có hai dạng thuốc nhũ dầu và bột thấm nước. Hiệu lực trừ rầy non cao và nhanh, không diệt trứng, nếu mật số rầy cao phun 2 - 3 lần. Liều dùng 20EC từ 2 - 2,5 lít/ha, pha 40 - 50 ml thuốc/bình 8 lít. Liều dùng 25WP 1 - 1,5 kg/ha pha 20 - 30 g/ bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m 2.
Hoạt chất buprofezin:Các tên thương mại: Viappla 10BTN, Applaud 10WP, 25SC, Butyl 10WP, 400SC, Encofezin 10WP, Difluent 10WP, 25WP... Thuốc có tác động ức chế sự hình thành chất kitin làm rầy chết trong thời kỳ lột xác. Hiệu lực 3 - 7 ngày và kéo dài trên 20 ngày. Thuốc làm giảm khả năng đẻ trứng, giảm khả năng nở trứng. Không diệt rầy trưởng thành nên phải phun thuốc sớm lúc rầy tuổi 1 - 2.
Liều dùng 10WP 1 kg/ha. Pha 20 g thuốc/bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m 2. Liều dùng 25SC (WP) 0.5 lít (kg)/ha. Pha 10 ml (g)/bình 8 lít.
Hoạt chất etofenprox:Các tên thương mại: Trebon 10EC, 20WP, 30EC. Thuốc thế hệ mới có tác động tiếp xúc, vị độc. Hiệu lực trừ rầy cao, không gây sự tái phát rầy. Liều dùng 10EC là 0,75 -1 lít/ha. Pha 15 - 20 ml thuốc/bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2.
Hoạt chất imidacloprid:Các tên thương mại: Vicondor 50EC, Admire 50EC, Confidor 100SL, 700WG, Armada 50EC... Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và nội hấp. Tiêu diệt nhanh rầy non và rầy trưởng thành. Có hai dạng thuốc nhũ dầu và bột thấm nước. Liều dùng 50EC 0,4 - 0,5 lít/ha, pha 8 - 10 ml thuốc/bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2.
Hoạt chất thiamethoxam:Các tên thương mại: Actara 25WDG, AnfazaWDG, Amira 25WDG, Asara Super 250WDG... Thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và nội hấp mạnh. Tiêu diệt rầy non, rầy trưởng thành và trứng mới nở. Liều dùng 25WDG từ 25 - 80 g/ha, pha tối thiểu 1 g thuốc/bình 8 lít. Phun 4 bình 8 lít cho 1.000 m2. Tùy thuộc mật số rầy và lúa kín hàng nên tăng lượng nước phun thì hiệu quả mới cao.
Hoạt chất buprofezin + fenobucard:Các tên thương mại: Applaud-Bas 27BTN... Thuốc có tác động làm ung thối trứng, diệt rầy non lẫn rầy trưởng thành. Hiệu lực nhanh và kéo dài. Liều dùng 1 - 1,2 kg/ha, pha 20 - 25 g thuốc/ bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m2.
Hoạt chất buprofezin + isoprocard:Các tên thương mại: Applaud-Mipc 25BHN, Apromip 25WP... Thuốc có tác động làm ung thối trứng, diệt rầy non lẫn rầy trưởng thành. Hiệu lực nhanh và kéo dài. Liều dùng 1,2 - 1,5 kg/hecta, pha 25 - 30 g thuốc/bình 8 lít. Phun tối thiểu 5 bình 8 lít cho 1.000 m 2.
Một số hoạt chất khác mới đăng ký trừ rầy nhưng chưa được dùng rộng rãi lắm như: clothianidin tên thương mại là Dantotsu 16WSG; dinotefuran tên thương mại là Oshin 20WP (theo đánh giá nhiều nông dân thì thuốc có hiệu quả cao); ethiprole tên thương mại là Curbix 100SC.
Nguồn: Khoa học phổ thông 6/10/2006








