Bệnh nhiệt miệng
Thông thường, bệnh nhân có triệu chứng nóng rát, xót trong miệng kéo dài 1 - 2 ngày, sau đó xuất hiện vết loét màu trắng, viền đỏ giới hạn rõ. Vị trí vết loét có thể xuất hiện ở bất cứ nơi nào trong niêm mạc miệng trừ một số vị trí: môi, nướu (lợi), khẩu cái cứng.
Triệu chứng kéo dài trung bình từ 7 - 14 ngày, đôi khi kéo dài đến 30 ngày hoặc hơn.
Loét áp - tơ chia làm 3 dạng:
- Loét áp - tơ niêm mạc miệng thể nhỏ:thường gặp nhất, chiếm tỷ lệ khoảng 80%, vết loét có hình tròn, bầu dục, đường kính thường nhỏ hơn 10 mm, mảng màu vàng, gờ rõ màu đỏ, thường chỉ là vết loét đơn độc nhưng đôi khi lên nhiều nốt; Đặc điểm vết loét kéo dài khoảng 7 - 10 ngày, khi lành không để lại sẹo; với thể này bệnh nhân thường ít đau hơn các thể khác.
- Loét áp - tơ niêm mạc miệng thể lớn:chiếm tỉ lệ khoảng 10%, diện tích vết loét từ 10 mm trở lên, thường xuất hiện từ 1 đến 2 nốt, kéo dài từ vài tuần tới vài tháng, khi khỏi bệnh thường để lại sẹo, đặc biệt, vết loét gây cảm giác rất đau, ảnh hưởng nhiều đến việc ăn uống của người bệnh.
- Loét áp - tơ niêm mạc miệng thể giống Herpes:thể này chiếm tỉ lệ 10% bao gồm nhiều nốt nhỏ li ti kích thước 1 - 2mm, dính thành từng đám, thời gian lành bệnh trung bình 7 - 10 ngày, đôi khi vài tuần.
Nguyên nhân
Hiện vẫn chưa rõ, người ta ghi nhận một số yếu tố thuận lợi:
- Chấn thương: các sang thương tại chỗ như vết cắn, vết chích trong một số thủ thuật nha khoa, một số thức ăn cứng gây tổn thương niêm mạc miệng.
- Stress: yếu tố này nhiều người thường ít quan tâm đến, thực tế vai trò của stress cũng còn đang tranh cãi.
- Chế độ dinh dưỡng: ghi nhận việc thiếu một số chất như sắt, kẽm, axit folic, vitamin nhóm B 9B1, B2, B6, B12) cũng liên quan đến việc loét áp - tơ hay tái diễn.
![]() |
- Một số thuốc ghi nhận có liên quan đến loét áp - tơ như thuốc kháng viêm, thuốc dùng trong cai thuốc lá gặp ở một số ít người.
- Liên quan đến hormon: một số trường hợp ở phụ nữ thường thấy xuất hiện loét áp - tơ khi trong giai đoạn hành kinh và tần suất giảm đi khi mang thai.
Điều trị
Không có điều trị đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng, chế độ dinh dưỡng, giữ vệ sinh răng miệng.
- Dùng thuốc bôi benzocain 6,4 - 20% hay lidocain 2% có tác dụng gây tên, giảm đau tại chỗ rất hiệu quả.
- Thuốc kháng histamin: dùng các kháng histamin thế hệ I như diphenhydramin trực tiếp trên vết loét có tác dụng giảm đau, đặc biệt thích hợp cho trẻ em.
- Kháng viêm streroid: có thể dùng kháng viêm steroid tại chỗ như triamcinolon 0,1%, betamethason valerat 0,1%, halobetasol propionat 0,05% giúp kháng viêm giảm đau nhanh chóng đặc biệt khi sử dụng sớm, rút ngắn thời gian lành bệnh.
Ngoài việc dùng thuốc phải đảm bảo vệ sinh răng miệng, có thể sử dụng các dung dịch súc miệng kháng khuẩn vài lần trong ngày. Bổ sung các vitamin như vitamin B1, B6, B12, C hoặc lysin.
Loét áp tơ là một bệnh lành tính, thường gặp trong cuộc sống, tuy nhiên cũng cần lưu ý không phải vết loét nào ở miệng cũng là loét áp - tơ, một số bệnh khác vẫn gây loét ở miệng, do đó, khi một vết loét kéo dài hơn 2 - 3 tuần cần khám bác sĩ để có chẩn đoán và điều trị chính xác.









