19:20 ICT Chủ nhật, 25/08/2019
Rss Feed

Quy chế thi đua - khen thưởng

Đăng lúc: Thứ ba - 15/01/2008 11:11 - Người đăng bài viết: Administrator

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1842 /QĐ-LHH ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam)

QUY CHẾ THI ĐUA – KHEN THƯỞNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1842 /QĐ-LHH ngày 31 tháng 12 năm 2007 của  Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam)

­­­­­­­­­­­­­­__________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này điều chỉnh công tác Thi đua – Khen thưởng trong hệ thống Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (gọi tắt là Liên hiệp hội Việt Nam).

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tập thể, cá nhân thuộc cơ quan Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, các hội ngành Trung ương, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh và thành phố, các đơn vị trực thuộc Liên hiệp hội Việt Nam (bao gồm các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ - gọi tắt là đơn vị 81, các cơ quan báo chí, xuất bản…).

 

Điều 3. Mục tiêu của thi đua

- Hoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị

- Động viên,  khích lệ tập thể, cá nhân thi đua, hăng hái thực hiện nhiệm vụ.

- Xây dựng và nhân rộng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, điển hình trong phong trào thi đua

 

Điều 4. Nguyên tắc Thi đua – Khen thưởng

1. Nguyên tắc Thi đua: Tự nguyện, tự giác, công khai, đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả các phong trào thi đua. Mọi cá nhân, tập thể tham gia các phong trào thi đua phải đăng ký thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xét tặng các danh hiệu thi đua.

2. Nguyên tắc khen thưởng: chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. Thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó; không nhất thiết phải theo trình tự khen thưởng ở mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn. Thành tích đạt được trong điều kiện, hoàn cảnh khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng rộng thì được xem xét đề nghị khen thưởng ở mức cao hơn; chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể và những người trực tiếp thừa hành nhiệm vụ.

 

Điều 5. Khen thưởng thường xuyên, khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo niên hạn

1. Khen thưởng thường xuyên: Kết thúc một năm công tác, cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc trong năm được cơ quan, đơn vị lựa chọn, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.

2. Khen thưởng đột xuất: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có tác dụng nêu gương trong phạm vi đơn vị, hay toàn hệ thống Liên hiệp hội Việt Nam sẽ được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng ngay sau khi lập được thành tích.

3. Khen thưởng theo niên hạn (chỉ áp dụng đối với tập thể): các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và không xảy ra vụ việc gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của đơn vị trong 5 năm gần nhất.

Khen thưởng theo niên hạn thực hiện định kỳ 5 năm một lần và áp dụng với các tập thể sau:

Cơ quan Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

-    Các Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh và thành phố (hình thức hiệp y)

-    Các hội ngành Trung ương

-    Các đơn vị 81, các cơ quan báo chí, xuất bản thuộc hệ thống Liên hiệp hội Việt Nam.

 

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị các cấp chủ động phối hợp với đoàn thể cùng cấp tổ chức phát động, duy trì thường xuyên phong trào thi đua, nhân rộng các phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến trong cơ quan, đơn vị mình quản lý; chủ động phát hiện, lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng kịp thời; chủ động thông tin, tuyên truyền gương người tốt, việc tốt và các điển hình tiên tiến trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị các cấp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Liên hiệp hội Việt Nam về toàn bộ công tác Thi đua – Khen thưởng trong cơ quan, đơn vị mình quản lý.

2. Các cơ quan báo, tạp chí thuộc Liên hiệp hội Việt Nam thường xuyên tuyên truyền công tác Thi đua – Khen thưởng; nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt, cổ động các phong trào thi đua; phát hiện cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về công tác Thi đua – Khen thưởng.

3. Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp trong hệ thống Liên hiệp hội Việt Nam có trách nhiệm tuyên truyền, động viên đoàn viên và phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị trong quá trình tổ chức, chỉ đạo và duy trì các phong trào thi đua.

 

Chương II

THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA

MỤC 1

TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA

Điều 7. Hình thức tổ chức thi đua

1. Thi đua thường xuyên được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình kế hoạch công tác đề ra.

2. Thi đua theo đợt được tổ chức để thực hiện những nhiệm vụ khó khăn, những lĩnh vực còn yếu kém hoặc những nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất của cơ quan, đơn vị trong từng giai đoạn; hoặc nhằm lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước nói chung và các ngày kỷ niệm của Liên hiệp hội Việt Nam nói riêng.

 

Điều 8. Phát động thi đua

1. Chủ tịch Liên hiệp hội Việt Nam phát động, tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn Liên hiệp hội Việt Nam.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị các cấp trong hệ thống Liên hiệp hội Việt Nam phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình quản lý.

3. Đoàn thể các cấp trong hệ thống Liên hiệp hội Việt Nam cần phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi phát động, tổ chức phong trào thi đua, để đảm bảo cho phong trào thi đua đạt hiệu quả cao.

 

Điều 9. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Căn cứ vào mục tiêu, định hướng hoạt động của Liên hiệp hội Việt Nam hàng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và tổ chức phong trào thi đua:

- Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó xây dựng các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải khoa học, phù hợp với thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị và có tính khả thi cao.

- Có hình thức tổ chức, phát động thi đua phù hợp, coi trọng việc tuyên truyền ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua, chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.

- Có kế hoạch triển khai các biện pháp tổ chức, vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến kinh nghiệm làm tốt cho các đối tượng tham gia thi đua.

 

2. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua:

Đối với các đợt thi đua dài ngày (thời gian từ 1 năm trở lên), các đơn vị phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc các đợt thi đua ngắn ngày (thời gian dưới 1 năm) hoặc từng đợt phải tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả; lựa chọn công khai những cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

 

MỤC 2

DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

 

Điều 10. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể: “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, “Cờ thi đua của Chính phủ”.

Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm, mỗi năm một lần vào cuối năm và chậm nhất là quý I năm sau. (Riêng cờ thi đua của Chính phủ phải trình trước tháng 1)

 

Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

2. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,  quy định của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, của đơn vị và địa phương; có tinh thần tự lực, đoàn kết, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

3. Có đạo đức và lối sống lành mạnh;

4. Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ;

5. Có thời gian làm việc đủ 10 tháng trong một năm (từ 200 ngày trở lên tính theo chế độ làm việc)

 

Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Là cá nhân tiêu biểu trong số các cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

2. Có sáng kiến, cải tiến, đề xuất hoặc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, đời sống và mang lại hiệu quả thiết thực.

Sáng kiến, cải tiến, đề xuất hoặc áp dụng công nghệ mới phải được Hội đồng khoa học của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam hoặc Hội đồng khoa học của  cơ quan, đơn vị công nhận.

 

Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ  thi đua cơ sở” ngay trước thời điểm đề nghị; thành tích lập được có ảnh hưởng tốt trong phạm vi toàn hệ thống Liên hiệp hội Việt Nam.

 

Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam”, thành tích lập được có ảnh hưởng tốt trong phạm vi toàn quốc.

 

Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện đúng theo quy định, nội quy của Liên hiệp hội Việt Nam, của cơ quan, đơn vị và của địa phương;

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch được giao; thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

3. Tổ chức duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và có hiệu quả;

4. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên

 

Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”

Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện đúng theo quy định, nội quy của Liên hiệp hội Việt Nam, của cơ quan, đơn vị và của địa phương;

2. Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành vượt mức toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao với chất lượng và hiệu quả cao;

3. Tổ chức duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và có hiệu quả;

4. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

5. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

 

Điều 17. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Liên hiệp hội Việt Nam”

Danh hiệu “Cờ thi đua của Liên hiệp hội Việt Nam” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Là tập thể tiêu biểu, xuất sắc của Liên hiệp hội Việt Nam, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu và nhiệm vụ đề ra trong năm.

2. Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong cùng hệ thống học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

4. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện đúng theo quy định, nội quy của Liên hiệp hội Việt Nam, của cơ quan, đơn vị và của địa phương;

5. Tổ chức duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và có hiệu quả.

 

Điều 18. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Là tập thể tiêu biểu, xuất sắc nhất toàn quốc trong hệ thống Liên hiệp hội Việt Nam;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

 

Điều 19. Đăng ký danh hiệu thi đua

1. Hàng năm, các đơn vị phải tổ chức cho cá nhân, tập thể trong đơn vị đăng ký thi đua và đăng ký các danh hiệu thi đua trong năm để phấn đấu.

2. Các đơn vị gửi bản đăng ký thi đua về Hội đồng Thi đua – Khen thưởng  Liên hiệp hội Việt Nam chậm nhất ngày 31/1 hàng năm để theo dõi và và làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua. Đơn vị nào không đăng ký thi đua không được xét tặng danh hiệu thi đua.

 

Chương III

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

 

Điều 20. Các hình thức khen thưởng do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng quyết định hoặc trình cấp trên khen thưởng

1.Huân chương gồm:

a. “Huân chương Sao vàng”

b.“Huân chương Hồ Chí Minh”

c. “Huân chương Độc lập “hạng nhất, hạng nhì, hạng ba

d.“Huân chương Lao động” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba

e. “Huân chương Dũng cảm”;

f.  “Huân chương Hữu Nghị”;

2.“Huy chương Hữu Nghị”

3.Danh hiệu vinh dự Nhà nước gồm:

Danh hiệu “Anh hùng lao động”;

4.“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.

5.Bằng khen gồm:

a. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

b.Bằng khen của Liên hiệp hội Việt Nam

6.Kỷ niệm chương của Liên hiệp hội Việt Nam

 

Điều 21. Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Thực hiện theo các quy định tại Chương III Luật Thi đua – Khen thưởng và Chương III Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ, hướng dẫn của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

 

Điều 22. Kỷ niệm chương

Việc tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp các hội khoa học và kỹ thuật ” thực hiện theo Quy chế của Đoàn Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật” Việt Nam ban hành.

 

Điều 23. Tiêu chuẩn Bằng khen của Liên hiệp hội Việt Nam

1.Đối với cá nhân

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với chất lượng và hiệu quả cao, hoàn thành tốt nghĩa vụ công dân;

- Tích cực học tập nâng cao trình độ về chính trị và chuyên môn, nghiệp vụ, nhiệt tình, tự giác trong thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Có tinh thần đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật, các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng; nêu cao tinh thần tiết kiệm, có tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản công.

2.Đối với tập thể

a.Hội ngành Trung ương, Liên hiệp hội KH & KT tỉnh và thành phố:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Nội bộ đoàn kết nhất trí; tổ chức, duy trì thường xuyên và tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; tổ chức đảng, đoàn thể được công nhận trong sạch vững mạnh trong 2 năm liên tục ngay trước thời điểm đề nghị;

- Trong tập thể không để xảy ra các vụ việc gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của đơn vị, của Liên hiệp hội Việt Nam; giải quyết kịp thời, dứt điểm các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và người lao động trong tập thể.

b.Đơn vị 81, các cơ quan báo chí, xuất bản, các Ban của cơ quan Liên hiệp hội Việt Nam

- Có thời gian hoạt động tối thiểu 03 năm kể từ khi thành lập

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

- Nội bộ đoàn kết nhất trí; tổ chức, duy trì thường xuyên và tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; tổ chức đảng, đoàn thể được công nhận trong sạch vững mạnh trong 2 năm liên tục ngay trước thời điểm đề nghị;

- Trong tập thể không để xảy ra các vụ việc gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của đơn vị, của Liên hiệp hội Việt Nam; giải quyết kịp thời, dứt điểm các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và người lao động trong tập thể.

 

Điều 24. Giấy khen của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị

Thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Thi đua – Khen thưởng và Điều 50 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.

 

Chương IV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ, VÀ QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG

 

Điều 25. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; thực hiện theo quy định tại Điều 77 và Điều 78 Luật Thi đua – Khen thưởng.

2. Liên hiệp hội Việt Nam quyết định tặng:

a. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam”;

b. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”;

c. “Cờ thi đua của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam”;

d. Bằng khen cho cá nhân, tập thể;

e. Kỷ niệm chương.

 

Điều 26. Lễ trao tặng

Nghi thức trao tặng Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ thi đua của Chính phủ” và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 9/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Việc công bố và trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để tôn vinh gương người tốt, việc tốt và những điển hình tiên tiến, do đó phải tổ chức trang trọng, song phải bảo đảm hiệu quả, thiết thực, tránh biểu hiện phô trương hình thức, lãng phí. Khi tổ chức cần kết hợp cùng các nội dung khác của cơ quan, đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí.

 

Điều 27. Nguyên tắc trình khen thưởng

1.Thủ trưởng cơ quan, đơn vị các cấp trong hệ thống Liên hiệp hội Việt Nam có trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của mình.

2.Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua thì cấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

3.Hồ sơ khen thưởng của người đang tại chức, là công chức, viên chức của cơ quan Nhà nước, đồng thời có tham gia công tác Hội, khi đề nghị khen, theo thẩm quyền quyết định ở điểm 1 điều 25; hồ sơ gửi lên cơ quan nhà nước (Bộ, ngành hoặc UBND – cơ quan chủ quản đối tượng khen thưởng); còn theo điểm 2, điều 25 thì gửi lên LHH Việt Nam.

4.Hồ sơ người được đề nghị khen thưởng đang công tác chuyên trách Hội thì:

-    Đối với Hội ngành TW, khi đề nghị khen theo thẩm quyền quyết định ở điểm 1 và 2, điều 25, hồ sơ gửi về LHH Việt Nam.

-    Đối với LHH tỉnh, thành phố, khi đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền ở điểm 1 và 2 điều 25, thì hồ sơ gửi lên UBND tỉnh, thành phố; còn khi theo điểm 2, điều 25, thì hồ sơ gửi về LHH Việt Nam.

5.Hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét khen thưởng của Nhà nước, Liên hiệp hội Việt Nam chỉ có ý kiến nhận xét, hiệp y.

 

Điều 28. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng

Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Liên hiệp hội Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống Liên hiệp hội Việt Nam.

 

Điều 29. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua

1.Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; giao cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ Luật Thi đua – Khen thưởng, Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ, hướng dẫn của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và Quy chế này cụ thể hoá thực hiện trong đơn vị mình.

2.Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam”, “Cờ thi đua của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam” và “Tập thể Lao động suất sắc” do Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam quyết định theo quy định tại khoản 2 điều 24 Quy chế này.

Hồ sơ gồm:

a. Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b.Biên bản họp của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị;

c. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể Lao động tiên tiến” của Thủ trưởng đơn vị;

d.Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu);

e. Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của đơn vị.

3.Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và Cờ thi đua của Chính Phủ”

a. Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng.

b.Biên bản họp của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị;

c. Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu);

d.Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể do đơn vị trình (Ký tên, đóng dấu);

 

Điều 30. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng

1.Đối với bằng khen của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

a. Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b.Biên bản họp của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị;

c. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc” của Thủ trưởng đơn vị;

d.Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu);

e. Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của đơn vị.

2.Đối với Huân chương, Huy chương, danh hiệu “Anh hùng lao động” và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

a. Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b.Biên bản họp của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị;

c. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” (đối với cá nhân) và “Tập thể lao động xuất sắc” (đối với tập thể) của Thủ trưởng đơn vị.

d.Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể do đơn vị trình ký (ký tên, đóng dấu);

e. Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới của Hội đồng khoa học; văn bản nghiệm thu công trình khoa học của Hội đồng khoa học cấp cơ sở hay cấp Bộ.

3.Đối với khen thưởng đột xuất

Hồ sơ gồm:

a. Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b.Báo cáo tóm tắt thành tích do đơn vị quản lý trực tiếp lập, ghi rõ hành động, thành tích, công trạng lập được để đề nghị khen thưởng.

 

Điều 31. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng

1.Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Cờ thi đua của Chính phủ”, Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: cần 4 bộ (bản chính).

2.Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”: cần 4 bộ (bản chính) và 20 bộ (bản sao).

3.Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam:  cần 1 bộ

 Điều 32 . Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Khen thưởng thường xuyên và khen thưởng theo niên hạn

a. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam gồm: kỷ niệm chương, bằng khen, chiến sĩ thi đua của Liên hiệp hội Việt Nam

Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Liên hiệp hội Việt Nam sẽ giải quyết hồ sơ trong vòng 20 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b. Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và “ Cờ thi đua của Chính phủ” phải gửi về Liên hiệp hội Việt Nam chậm nhất vào ngày 31/1 hàng năm (tính theo dấu Bưu điện).

c. Hồ sơ đề nghị xét Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, cờ thi đua của Chính phủ phải gửi về Liên hiệp hội Việt Nam với đợt 1 chậm nhất ngày 28/2 và đợt 2 chậm nhất ngày 30/9 hàng năm.

2.  Về khen thưởng đột xuất, khen thưởng chuyên đề phải gửi hồ sơ ngay khi lập được thành tích đột xuất và ngay sau khi kết thúc chuyên đề công tác.

 

Điều 33. Quy trình xét khen thưởng

1.Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Liên hiệp hội Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và xem xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật và quy định của Liên hiệp hội Việt Nam.

   Đối với những hồ sơ chưa đúng quy định, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng sẽ thông báo và gửi lại đơn vị trình trong vòng 5 ngày kể từ ngày thẩm định hoặc nộp.

2.Đối với hình thức khen thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Liên hiệp hội Việt Nam sẽ xét và trình Chủ tịch Liên hiệp hội Việt Nam để chấp thuận, sau đó tiến hành các thủ tục tiếp theo.

 

Chương V

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

 

Điều 34. Quyền lợi của cá nhân, tập thể được khen thưởng

1.Cá nhân được nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thì được nhận Bằng khen và Giấy chứng nhận; có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng; được xem xét nâng lương trước thời hạn; ưu tiên xét cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước. Các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng là một căn cứ để đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ hàng năm.

2.Tập thể được tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng kèm khung Bằng khen, khung Giấy chứng nhận và một khoản tiền thưởng hoặc hiện vật theo quy định; Có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng biểu tưởng của các hình thức khen thưởng trên các văn bản tài liệu chính thức của đơn vị.

3.Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp nào trình khen thưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng hoặc hiện vật theo quy định từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.

 

Điều 35. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng

Cá nhân, tập thể được các cấp công nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

 

 

Chương VI

QUẢN LÝ HỒ SƠ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

 

Điều 36. Tại Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

Ban Thi đua – Khen thưởng có trách nhiệm quản lý hồ sơ các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam và toàn bộ hồ sơ khác liên quan đến công tác Thi đua – Khen thưởng của Liên hiệp hội Việt Nam theo quy định. Cuối năm lựa chọn những hồ sơ cần thiết làm thủ tục gửi lưu trữ theo quy định.

                       

Điều 37. Tại các đơn vị

Tổ chức quản lý, lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến công tác Thi đua – Khen thưởng theo quy định.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRUNG ƯƠNG

   LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

Chủ tịch

Giáo sư. Viện sĩ Vũ Tuyên Hoàng

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

ddkhtt1

Bản tin PBKT số 181/2019 new (1)

Market Ban tin so 181 bia small

Phổ biến kiến thức theo Chuyên đề new (1)

Trang 1 Chuyen de Pho bien kien thuc thang 6 2019 small